Chia sẻ những tip thiết thực

Phương trình hóa học là gì? Ý nghĩa và Các dạng bài tập

0

Viết phương trình hóa học là một trong những việc rất cơ bản mà bất cứ học sinh nào cũng phải làm trong quá trình học hóa học, từ những phương trình đơn giản đến những phương trình phức tạp. Hôm nay các bạn hãy cùng Tip.edu.vn đi tìm hiểu về phương trình hóa học, các bước chuyển, ý nghĩa và các dạng bài tập nhé!

Phương trình hóa học

Phương trình hóa học là gì?

Một phương trình hóa học là một phương trình biểu diễn ngắn gọn một phản ứng hóa học.


Trong phương trình hóa học, tên của từng chất được thay thế bằng ký hiệu hóa học của chúng. Bên trái mũi tên là các chất phản ứng và bên phải mũi tên là các sản phẩm.

Ví dụ: Cacbon monoxit + Sắt (II) oxit => Sắt + Cacbon đioxit

Phương trình hóa học là: (CO + FeO Rightarrow Fe + CO_ {2} )

Phuong- Trinh Hoa-hoc

Ý nghĩa của phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong một phản ứng hóa học. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ số hệ số của từng chất trong phương trình phản ứng.

Các bước lập phương trình hóa học

Để lập phương trình hóa học ta làm theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng chứa công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm.
  • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố, tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
  • Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Ví dụ: Cho nhôm (Al) phản ứng với Hydro clorua (HCl) tạo thành nhôm clorua ( (AlCl_ {3} )) và giải phóng khí Hydro ( (H_ {2} ))

  • Bước 1: Sơ đồ công thức hóa học của các chất tham gia: (Al + HCl Rightarrow AlCl_ {3} + H_ {2} )
  • Bước 2: Cân bằng nguyên tử nguyên tố: Để số nguyên tử Cl ở bên phải sản phẩm chẵn, ta thêm hệ số 2 vào trước (AlCl_ {3} ) sao cho bên phải có 6 nguyên tử. Sau đó thêm hệ số 6 trước HCl. Sau đó tiếp tục thêm hệ số 2 vào trước nguyên tử Al để hai vế cân bằng. Vì bên trái đã có 6 nguyên tử H trong HCl, chúng ta thêm hệ số 3 vào trước (H_ {2} ) ở bên phải.
  • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học: (2Al + 6HCl Phím phải 2AlCl_ {3} + 3H_ {2} )

Phuong- Trinh Hoa-hoc

Bài tập phương trình hóa học

Bài tập 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau:

a) (Na + O_ {2} Rightarrow Na_ {2} O )

b) (P_ {2} O_ {5} + H_ {2} O Rightarrow H_ {3} PO_ {4} )

Viết các phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất phản ứng.

Hướng dẫn:

a) (Na + O_ {2} Rightarrow Na_ {2} O )

Cân bằng phương trình hóa học:

Thêm 2 vào (Na_ {2} O ) ở phía bên phải để O ở trạng thái cân bằng với (O_ {2} nguyên tử).

Tiếp tục thêm 4 vào trước Na còn lại.

Ta có phương trình hóa học: (4Na + O_ {2} Rightarrow 2Na_ {2} O )

Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của chất phản ứng: Số nguyên tử Na: số phân tử (O_ {2} ) là 4: 1.

b) (P_ {2} O_ {5} + H_ {2} O Rightarrow H_ {3} PO_ {4} )

Cân bằng phương trình hóa học:

(P_ {2} O_ {5} + 3H_ {2} O Mũi tên phải 2H_ {3} PO_ {4} )

Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng: Số phân tử (P_ {2} O_ {5} ): số phân tử (H_ {2} O ) là 1: 3.

Bài tập 2: Hãy chọn các hệ số và công thức hoá học thích hợp và đặt chúng vào những chỗ có dấu? trong các phương trình hóa học sau.

một) ? Cu +? => 2CuO

b) Zn +? HCl => (ZnCl_ {2} ) + (H_ {2} )

c) CaO +? (HNO_ {3} ) => (Ca (NO_ {3}) _ {2} ) +?

Hướng dẫn giải pháp:

a) 2Cu + (O_ {2} ) => 2CuO

b) Zn + 2HCl => (ZnCl_ {2} ) + (ZnCl_ {2} )

c) CaO + 2 (HNO_ {3} ) => (Ca (NO_ {3}) _ {2} ) + (H_ {2} O ).

Như vậy, chúng ta vừa được tìm hiểu về định nghĩa, ý nghĩa và các bước lập phương trình hóa học. Chắc chắn bạn đã có những kiến ​​thức bổ ích và khoảng thời gian học tập thú vị rồi phải không? Chúc may mắn!

Xem thêm nhiều bài viết hay về Hỏi Đáp Hóa Học

Leave a comment