Chia sẻ những tip thiết thực

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân Giáo viên năm 2022 – 2023

0

Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung dưới đây để có thể hiểu rõ hơn về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên Tiểu học năm học mới, giúp các thầy cô xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo đúng quy định và phù hợp với nhu cầu cá nhân về thời lượng thực hiện khối kiến thức này. Mời các bạn cùng tải Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân Giáo viên năm 2022 – 2023 về nhé!

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân Giáo viên

  • Mẫu kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân
  • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
  • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân cho văn thư
  • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên
  • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của Hiệu phó
  • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Thông tư 17
    • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên – Mẫu 1
    • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên – Mẫu 2
    • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên – Mẫu 3
    • Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên – Mẫu 4
  • Nội dung 1 (30 tiết)
  • Nội dung 2 (30 tiết)
  • Nội dung 3 (60 tiết)

(Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập)

II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC ………… (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

………., ngày tháng năm ………..

NGƯỜI VIẾT

(Ký, ghi rõ họ tên)

C. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BDTX

I. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: (theo các tiêu chí sau)

Nội dung 1(10 điểm)

Nội dung 2(10 điểm)

Nội dung 3(10 điểm)

Tiếp thu kiến thức và kỹ năng (5đ)

Vận dụng kiến thức (5đ)

Tiếp thu kiến thức và kỹ năng (5đ)

Vận dụng kiến thức (5đ)

Module……….

(10đ)

Module……….

(10đ)

Module……….

(10đ)

Module……….

(10đ)

Điểm ND 1:

Điểm ND 2:

Điểm trung bình ND 3:

Điểm TB BDTX

Xếp loại:

II. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại:

Nội dung 1(10 điểm)

Nội dung 2(10 điểm)

Nội dung 3(10 điểm)

Tiếp thu kiến thức và kỹ năng(5đ)

Vận dụng kiến thức(5đ)

Tiếp thu kiến thức và kỹ năng(5đ)

Vận dụng kiến thức(5đ)

Module……….

(10đ)

Module……….

(10đ)

Module……….

(10đ)

Module……….

(10đ)

Điểm ND 1:

Điểm ND 2:

Điểm trung bình ND 3:

Điểm TB BDTX

Xếp loại:

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN
Năm học..........

Họ và tên: ........................................

Ngày sinh: .......................................

Ngày vào ngành:..............................

Trình độ chuyên môn: Đại học

Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Kế hoạch............ của Sở Giáo dục và Đào tạo ........... về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý giáo dục; giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học........

Căn cứ Thông tư số 26/2015/ TT- BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lí Tiểu học;

Căn cứ Kế hoạch............ của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lương Tài về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý; giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm học...........

Căn cứ Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của Trường Tiểu học....... năm học.............

Căn cứ kết quả bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học........ và năng lực bản thân, tôi xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học....... như sau:

II- Nội dung cơ bản của kế hoạch.

A. Mục đích yêu cầu.

BDTX để giúp cho bản thân cập nhật kiến thức về đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, chủ trương của ngành; bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục, quản lý và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Giúp bản thân nắm chắc yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục cho giáo viên, những yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học........

BDTX giúp cho tôi phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX, năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng.

Thông qua BDTX giúp tôi tự trang bị kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, hiểu biết về đổi mới chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giúp bản thân nâng cao nhận thức, phấn đấu thực hiện tốt nội dung và nhiệm vụ được giao trong năm học ..........

B. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng.

1. Khối kiến thức bắt buộc:

1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết/năm)

Bồi dưỡng về chính trị, tư tưởng, thời sự, Nghị quyết về đường lối quan điểm của Đảng, chính sách Nhà nước; các chủ trương của ngành; những kiến thức về tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Bồi dưỡng triển khai chương trình GDPT mới và chương trình GDPT theo môn học: Tìm hiểu về mục tiêu, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất của Chương trình GDPT tổng thể và chương trình GDPT theo môn học. Phân tích những điểm khác biệt giữa chương trình GDPT mới và chương trình hiện hành; các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực; định hướng nội dung, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục của chương trình GDPT mới.

Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực.

Tình hình phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh........, của huyện...... và các địa phương trong huyện.

Các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học....... của Bộ, Sở, Phòng; các văn bản chỉ đạo về bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

Tham dự đầy đủ các buổi học chính trị do huyện tổ chức.

1.2 Nội dung bồi dưỡng 2 (30 tiết/năm)

Tập trung bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các nội dung đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học như Dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo CNGD và dạy lớp 2,3 theo chương trình hiện hành, dạy lớp 4,5 theo mô hình trường học mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo sự chỉ đạo chuyên môn của các Phòng chuyên môn thuộc Sở GD&ĐT năm học cụ thể như sau:

* Bồi dưỡng chuyên đề Mô hình trường Tiểu học mới. Dự giờ, chia sẻ, thảo luận bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, tổ chức hoạt động.

- Tập huấn chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học

-Tập huấn xây dựng Thư viện thân thiện và phát triển văn hóa đọc cho HS tiểu học

-Tập huấn dạy học Tập làm văn đề “ mở „ ở Tiểu học.

- Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch.

- Dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

2. Nội dung 3: (Tự chọn: 60 tiết)

Khối kiến thức tự chọn bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực quản lí chỉ đạo chuyên môn. Biện pháp tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng giáo dục tại trường. Những đổi mới góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Quản lí hoạt động đánh giá quá trình rèn luyện của học sinh, thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn, giáo dục kĩ năng sống, tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong hoạt động giáo dục HS có hiệu quả nên tôi chọn QLTH 04. Năng lực lập kế hoạch hoạt động của nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học. QLTH12: Năng lực quản lý hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học QLTH 29: Năng lực tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong hoạt động giáo dục học sinh để bồi dưỡng cho bản thân.

Kế hoạch cụ thể và nội dung bồi dưỡng:

Số TT Tên và nội dung modun Mục tiêu bồi dưỡng Thời gian tự học Số tiết

01

QLTH 04: Năng lực lập kế hoạch hoạt động của nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học

1. Tiến trình xây dựng kế hoạch hoạt động của trường tiểu học

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục và dạy học cả ngày

3. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và định hướng phát triển nhà trường theo yêu cầu đổi mới

- Biết phối hợp, lồng ghép tiến trình xây dựng kế hoạch hoạt động và kế hoạch dạy học cả ngày để xây dựng trường chuẩn quốc gia theo yêu cầu đổi mới.

- Đề xuất được các biện pháp thực hiện kế hoạch hoạt động và đánh giá được kết quả thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương.

Tháng 9 đến 11......

15 tiết: 7 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành.

02

QLTH12: Năng lực quản lý hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học

1. Những vấn đề cơ bản của tổ chức dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục

2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3. Quản lý hoạt động học của học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục

- Hiểu được tầm quan trọng và những nội dung cơ bản của việc quản lý hoạt động dạy và hoạt động học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Vận dụng nội dung của mô đun tổ chức, thực hiện được việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục.

Tháng

9/.....

đến

3/....

15 tiết: 7 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành.

03

QLTH 16: Năng lực quản lý dạy học phân hóa ở tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học

1. Một số vấn đề cơ bản trong dạy học phân hóa ở tiểu học

2. Quản lý hoạt động dạy học phân hóa ở tiểu học

- Hiểu được một số vấn đề cơ bản trong dạy học phân hóa ở tiểu học.

- Vận dụng được các nội dung của mô đun để tổ chức và quản lý dạy học phân hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.

Tháng 1

đến

3/........

15 tiết: 7 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành.

04

QLTH 29: Năng lực tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong hoạt động giáo dục học sinh

1. Một số nội dung cơ bản của công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học sinh

2. Triển khai việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học sinh

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh.

- Hiểu được một số nội dung cơ bản trong công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh.

- Tổ chức thực hiện được các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong các hoạt động giáo dục học sinh.

Tháng 2 đến 3/......

15 tiết: 7 tiết lý thuyết; 8 tiết thực hành

C. Hình thức bồi dưỡng:

1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung;

2. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn: tổ, nhóm, cụm trường.

3. Bồi dưỡng trông qua dự giờ, rút kinh nghiệm chia sẻ cùng đồng nghiệp.

4. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.

5. Bồi dưỡng thông qua học tập từ xa.

6. Bồi dưỡng qua trường học kết nối.

D. Tự xếp loại kết quả bồi dưỡng: Đạt yêu cầu

Hiệu trưởng

....., ngày.... tháng.... năm.......

Người lập kế hoạch

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Thông tư 17

UBND HUYỆN……..

TRƯỜNG THCS……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

…..., ngày….tháng …. năm.....

KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2020 - 2021
___________________________

Họ và tên giáo viên:…………………………

Trình độ chuyên môn: …………………………

Chức vụ, tổ chuyên môn: …………………………

Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao:…………………………

Giảng dạy Địa lý: …………………………

Căn cứ công văn............. Hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, CBQL năm học 2020 - 2021;

Căn cứ vào thực tế năng lực và nhu cầu cần bồi dưỡng của bản thân để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020 - 2021 như sau:

I. Mục tiêu của việc BDTX:

- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên nhằm giúp đội ngũ giáo viên cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

- Công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tự đánh giá hiệu quả học tập của cá nhân.

- Bồi dưỡng thường xuyên hỗ trợ giáo viên THCS thực hiện nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương, từng bước nâng cao mức độ đáp ứng giáo viên THCS với yêu cầu phát triển giáo dục THCS và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS.

II. Nội dung, thời lượng BDTX.

1. Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết/giáo viên ).

- Chuyên đề 1: Chỉ thị, nhiệm vụ, các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2020 - 2021.

- Chuyên đề 2: Nghị quyết 29- TW/TV ngày 04 tháng 11 năm 2013 của BCH TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông; chương trình hành động đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT.

2. Nội dung bồi dưỡng 2: Thời lượng 30 tiết/năm

Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo cấp học theo từng thời kỳ của mỗi địa phương, đơn vị:

Cụ thể: Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế-xã hội 05 năm 2015-2020, các chương trình trọng điểm của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2020. Quy hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030.

Nội dung 3: Nội dung bồi dưỡng (khối kiến thức tự chọn): Thời lượng 60 tiết/năm; Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên.

TT Mã mô đun Tên và nội dung mô đun Mục tiêu bồi dưỡng Thời gian tự học (tiết) Thời gian học tập trung (tiết)
LT TH

1

THCS

1

Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS:
- Khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh THCS.
- Hoạt động giao tiếp của học sinh THCS.
- Phát triển nhận thức của học sinh THCS.
- Phát triển nhân cách của học sinh THCS
- Nắm được vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển tuổi học sinh THCS trong sự phát triển cả đời người, những biến đổi mạnh mẽ về mọi mặt của sự phát triển lứa tuổi: Về thể chất,về nhận thức, về giao tiếp,về nhân cách….
- Vận dụng hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS,những thuận lợi và khó khăn của lứa tuổi vào việc giảng dạy và giáo dục học sinh có hiệu quả.
- Thái độ thông cảm,chia sẻ và giúp đỡ học sinh THCS, đặc biệt với học sinh cá biệt do các em đang trong giai đoạn phát triển quá độ với nhiều khó khăn..

10

5

THCS3 Giáo dục học sinh THCS cá biệt:
- Trang bị cho giáo viên những hiểu biết về kỹ năng cơ bản để tìm hiểu thông tin về học sinh cá biệt nhằm giáo dục, tham vấn, giúp các em thay đổi thay đổi thái độ,hành vi cho phù hợp và đánh giá sự tiến bộ, kết quả học tập,giáo dục các em.
- Nắm được các phương pháp thu nhập thông tin về học sinh cá biệt,các phương pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt.
- Sử dụng và phối hợp được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt.
- Tin tưởng rằng mọi học sinh đều có thay đổi theo hướng tích cực và tôn trọng học sinh cá biệt như là những nhân cách có giá trị.

10

5

THCS6 Xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS:
- Đề cập một cách cơ bản nhất những lý thuyết cũng như phương pháp để có thể xây dựng được một môi trường học tập tốt nhất cho học sinh THCS ở những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau
- Trình bày được các biện pháp xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS.
- Nắm vững cách thức cập nhật, xử lý và sử dụng thông tin về môi trường giáo dục vào quá trình dạy học và giáo dục học sinh THCS
- Có kỹ năng sử dụng các phương pháp và kỹ thuật để tạo dựng môi trường học tập hiện đại,phù hợp với đặc điểm các hoạt động dạy học của các nhà trường THCS hiện nay.

10

5

THCS11 Chăm sóc hỗ trợ tâm lý cho học sinh nữ, học sinh dân tộc thiểu số trong trường THCS:
- Khái quát chung về tâm lý học sinh THCS và chăm sóc hỗ trợ tâm lý cho học sinh THCS
- Chăm sóc, hỗ trợ tâm lý cho học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiểu số ở trường THCS.
- Nâng cao hiểu biết của giáo viên về giới và đặc điểm tâm lý học sinh THCS theo giới; về dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số, đặc điểm học sinh THCSDTTS.
- Giúp nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lý học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiểu số thực hiện mục tiêu dạy học.- Hiểu rõ tầm quan trọng của việc hỗ trợ tâm lý đối với học sinh nữ và học sinh người DTTS trong các hoạt động giáo dục. Có ý thức sử dụng các biện pháp tích cực để hỗ trợ tâm lý cho các em.
10

5

III. Hình thức BDTX:

  1. BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.
  2. BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng.
  3. BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

IV. Kế hoạch BDTX cụ thể hàng tháng:

Thời gian thực hiện Nội dung BD Nội dung thực hiện Kết quả cần đạt
Tháng 8,9/2019 - Bồi dưỡng nội dung 1.
- Xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân.
BD tập trung theo kế hoạch cấp trên, kế hoạch trường. Thực hiện theo cá nhân - Nắm được các nội dung cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ trọng tâm của năm học
- Xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2019-2020.
Tháng 10,11,12/2019 Tiếp tục bồi dưỡng nội dung 1, tập trung bồi dưỡng nội dung 3. - BD tập trung theo kế hoạch.
- Cá nhân nghiên cứu và thực hiện nội dung BD được tăng tải trên Website của sở GD&ĐT Quảng Bình.
-Nắm được vị trí,ý nghĩa của giai đoạn phát triển tuổi học sinh THCS trong sự phát triển cả đời người,những biến đổi mạnh mẽ về mọi mặt của sự phát triển lứa tuổi: Về thể chất,về nhận thức,về giao tiếp,về nhân cách…
- Vận dụng hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS, những thuận lợi và khó khăn của lứa tuổi vào việc giảng dạy và giáo dục học sinh có hiệu quả.
- Thái độ thông cảm,chia sẻ và giúp đỡ học sinh THCS, đặc biệt với học sinh cá biệt do các em đang trong giai đoạn phát triển quá độ với nhiều khó khăn..
Tháng 1/2020 - Nội dung bồi dưỡng: Mô đun THCS 6 Thực hiện theo nhóm, Tổ CM - Trình bày được các biện pháp xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS.
- Nắm vững cách thức cập nhật,xử lý và sử dụng thông tin về môi trường giáo dục vào quá trình dạy học và giáo dục học sinh THCS
- Có kỹ năng sử dụng các phương pháp và kỹ thuật để tạo dựng môi trường học tập hiện đại,phù hợp với đặc điểm các hoạt động dạy học của các nhà trường THCS hiện nay.
Tháng 2/2020 - Nội dung bồi dưỡng: Mô đun THCS 6 Thực hiện theo nhóm, Tổ CM
Tháng 03/2020 - Nội dung bồi dưỡng: Mô đun THCS 11 Thực hiện theo nhóm, Tổ CM

- Nâng cao hiểu biết của giáo viên về giới và đặc điểm tâm lý học sinh THCS theo giới; về dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số,đặc điểm học sinh THCS DTTS.

- Giúp nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lý học sinh nữ, học sinh người dân tộc thiểu số thực hiện mục tiêu dạy học.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của việc hỗ trợ tâm lý đối với học sinh nữ và học sinh người DTTS trong các hoạt động giáo dục. Có ý thức sử dụng các biện pháp tích cực để hỗ trợ tâm lý cho các em.

Tháng 4/2020 - Nội dung bồi dưỡng: Mô đun THCS 11 Thực hiện theo nhóm, Tổ CM
Tháng 5, 6/2020 - Báo cáo kết quả BDTX cá nhân cho nhóm, Tổ bộ môn và lãnh đạo nhà trường. Thực hiện theo nhóm, Tổ CM, Ban chỉ đạo Tổng hợp, báo cáo kết quả
Tháng 7, 8/2020 Tập huấn bồi dưỡng CMNV Theo kế hoạch Nắm được các nội dung tập huấn

V. Những đề xuất (với nhóm, tổ chuyên môn và lãnh đạo nhà trường): ……………………………………………………………………………................

PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
HIỆU TRƯỞNG

……., ngày …. tháng……năm.....

GIÁO VIÊN

…………………….

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên - Mẫu 1

PHÒNG GD&ĐT ..........

TRƯỜNG TIỂU HỌC .......

Tổ: ........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----o0o----

Số: .............

........., ngày...tháng...năm....

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN

Năm học:...........- ...........

PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN:

Họ và tên:........................................................

Trình độ chuyên môn:...................................

Nhiệm vụ được giao:......................................

PHẦN II: KẾ HOẠCH BDTT:

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ vào số …/KH-BDTXKĐ ngày ... tháng .... năm ..... kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của trường Tiểu học ...........

Căn cứ vào tình hình thực tế của trường Tiểu học .................... và khả năng, năng lực của bản thân, cá nhân tôi xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên năm học ...........-........... như sau:

II. Mục đích bồi dưỡng thường xuyên:

- Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên, năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của cá nhân.

- Bồi dưỡng thường xuyên nhằm trang bị kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học giúp bản thân có hiểu biết và vốn kiến thức từ đó vận dụng vào dạy học và giáo dục học sinh.

- Bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao mức độ đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

III. Nội dung bồi dưỡng thường xuyên:

1. Khối kiến thức bắt buộc: (30 tiết/ năm học)

- Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và của ngành Giáo dục và Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học...........- ........... của Bộ GD&ĐT và của UBND tỉnh .....................

- Nắm vững những nội dung cơ bản, những điểm mới của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng theo tinh thần Chỉ thị 01-CT/TW ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ chính trị, hướng dẫn 04-KH/TU ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Ban thường vụ tỉnh ủy về học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; những vấn đề mới cần quan tâm trong đời sống chính trị - kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương để vận dụng sáng tạo trong giảng dạy.

- Bồi dưỡng nhiệm vụ năm học...........- ........... của Bộ GD-ĐT; khung kế hoạch thời gian năm học...........- ............

- Tiếp tục học tập nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 404/QĐ-Ttg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

2. Khối kiến thức tự chọn: (60 tiết/ năm học)

Tài liệu do Bộ GD&ĐT biên soạn: Tổ chức bồi dưỡng các nội dung cụ thể như sau:

Tên và nội dung mô đun Tự học Tập trung
Lý thuyết Thực hành
Tăng cường năng lực giáo dục của giáo viên: 32 4 24
TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện. 6 1 8
TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học. 8 1 5
TH27: Phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét. 9 1 6
TH28: Kiểm tra, đánh giá các môn học bằng điểm số (kết hợp với nhận xét). 9 1 5

IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ.

Thời gian

Nội dung bồi dưỡng

(tên, mã mô đun)

Mục tiêu bồi dưỡng

Thời

gian tự học

(tiết)

Thời gian học tập trung (tiết)

Lý thuyết

Thực hành

Tháng 8 + 9/...........

TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện.

1. Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về vật chất (phòng học, cảnh quan trường lớp, tạo khu vui chơi…).

2. Xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường về tinh thần (quan hệ giáo viên-giáo viên, giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh, nhà trường - phụ huynh…).

- Hiểu được xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất; hiểu được ý nghĩa và biết cách tạo môi trường trường học thân thiện về mặt vật chất.

- Hiểu được thế nào là xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt tinh thần; hiểu ý nghĩa và biết cách xây dựng môi trường trường học thân thiện về mặt tinh thần.

13

1

1

Tháng 10 + 11/...........

TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học.

1. Các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

2. Phương pháp lựa chọn địa chỉ tích hợp và xác định mức độ tích hợp trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

3. Kĩ năng lựa chọn phương pháp – kĩ thuật dạy học phù hợp với việc dạy học tích hợp.

4. Thực hành lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục.

- Nhận biết được các nội dung cần tích hợp giáo dục trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học; biết lựa chọn các địa chỉ tích hợp phù hợp và cách xác định mức độ tích hợp trong các bài học của từng môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

- Lập được kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục.

6

Tháng 12/........... và tháng 01 + 02/...........

TH27: Phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét.

1. Quan niệm về đánh giá kết quả học tập và đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học bằng nhận xét.

2. Thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học bằng nhận xét ở một số môn học hiện nay.

3. Một số biện pháp thực hiện đánh giá bằng nhận xét đạt hiệu quả.

Hiểu về hình thức đánh giá kết quả học tập một số môn học bằng nhận xét.

Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện đánh giá bằng nhận xét.

Nắm được các biện pháp thực hiện đánh giá bằng nhận xét đạt hiệu quả.

9

...........

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên - Mẫu 2

TRƯỜNG THPT ......................

TỔ:………………………………

-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------o0o-----------

MẪU KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁ NHÂN
NĂM HỌC 20....-20.....

Họ và tên giáo viên:......................................

Ngày sinh.........................................................

Năm vào ngành giáo dục.....................................

Trình độ chuyên môn.........................................

Chuyên ngành.......................................................

Nhiệm vụ được giao trong năm học:...................

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch

- Thực hiện công văn số 2012/BGD ĐT-NGCBQLGD ngày 25/4/20..... về việc hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 20.....-2016;

- Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên;

- Thông tư số 27/20...../TT-BGDĐT ngày 30/10/20..... của Bộ GD & ĐT về việc ban hành chương trình BDTX cán bộ quản lý trường THPT;

- Thông tư số 30/2011-BGDĐT ngày 8/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐTV về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THPT;

- Căn cứ hướng dẫn số ........../......-....... ngày ..../..../........... của Sở GD & ĐT ........... về việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-20.....;

- Căn cứ hướng dẫn số ........./...........-......... ngày ....../......./....... của Sở GD & ĐT ........... về việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên với CBQL năm học 2016-20.....;

- Căn cứ vào khả năng và năng lực của bản thân, phân công của tổ chuyên môn;

II. Nội dung cơ bản của kế hoạch.

A. Mục đích yêu cầu:

- Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế- xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học…theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, theo yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

- Nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX

B. Nội dung bồi dưỡng:

1. Nội dung 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học:

- Thời lượng: 30 tiết

- Nội dung:

- Hình thức, thời gian học:

2. Nội dung 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học

- Thời lượng: 30 tiết

- Nội dung:

- Hình thức, thời gian học:

3. Nội dung 3: Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên

- Thời lượng : 60 tiết

- Nội dung:

+ Mô đun 1: Cá nhân lựa chọn mô đun và ghi rõ tên mô đun vào kế hoạch( nhà trường sẽ tổng hợp, chọn 1 mô đun để bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch chung của nhà trường). Nhà trường lựa chọn mô đun 14 về Dạy học theo chủ đề tích hợp để BD tập trung

+ Mô đun 2: Cá nhân lựa chọn mô đun và ghi rõ tên mô đun vào kế hoạch này( tổ chuyên môn tổng hợp, lựa chọn một mô đun để bồi dưỡng tập trung theo đơn vị tổ nhóm bộ môn).

+ Mô đun 3: Giáo viên tự chọn mô đun và lập kế hoạch chi tiết tự bồi dưỡng

+ Mô đun 4: Giáo viên tự chọn mô đun và lập kế hoạch chi tiết tự bồi dưỡng

- Hình thức bồi dưỡng, thời gian học…

Ghi chú: Các Hình thức bồi dưỡng tham khảo:

1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung;

2. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn: tổ, nhóm, cụm trường…

3. Bồi dưỡng thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp..

4. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu…

5. Bồi dưỡng thông qua học tập từ xa(qua mạng internet).

C. Những khuyến nghị:

..............................................................

..............................................................

..............................................................

..........., ngày...tháng....năm...
Duyệt của BGH Duyệt của tổ CM Người lập kế hoạch

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên - Mẫu 3

PHÒNG GD VÀ ĐT…………….

TRƯỜNG ...................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------o0o---------

.........ngày ... tháng....năm............

KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên

Năm học 20...-20...

Căn cứ Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học ban hành kèm theo TT số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo;

Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học của phòng Giáo dục và Đào tạo Hoài Nhơn. Trường ................... xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng cụ thể như sau;

I. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên

1. Bồi dưỡng cho giáo viên, cán bộ quản lý các kiến thức về chính trị, kinh tế-xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.

3. Nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện nội dung và nhiệm vụ năm học 20... -20... cho giáo viên.

II. Đối tượng bồi dưỡng:

Tất cả cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trường ....................

III. Thời gian bồi dưỡng:

- Trong năm học: Nhà trường tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cấp trường, và lồng ghép trong các giờ sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề và tự bồi dưỡng của giáo viên.

IV. Nội dung bồi dưỡng:

1. Khối kiến thức bắt buộc.

- Nội dung bồi dưỡng 1.

- Nội dung bồi dưỡng 2.

+ Về chính trị tư tưởng.

+ Về chuyên môn, nghiệp vụ.

Nhà trường lựa chọn nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp với thực tế của nhà trường và địa phương.

* Nội dung:

Bồi dưỡng về thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục:

- Thực hiện chương trình theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và chương trình giảm tải, nội dung tích hợp, nội dung giáo dục địa phương các môn học ở tiểu học .

- Các hình thức và mô hình dạy học, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực tại địa phương; dạy học sinh khuyết tật; kèm cặp, phụ đạo học sinh yếu; bồi dưỡng học sinh năng khiếu; luyện viết chữ đẹp cho giáo viên, học sinh…

+ Đối với giáo viên dạy môn Thể dục: Các giáo viên chuyên trách bồi dưỡng cho giáo viên kiêm nhiệm về chuẩn động tác theo các Chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình môn Thể dục.

+ Đối với giáo viên dạy môn Âm nhạc bồi dưỡng kỹ năng sử dụng đàn Piano điện tử đã được Sở cấp.

- Sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Khối kiến thức tự chọn :

Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việc Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học, căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lý cấp tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo. Trường ................... lựa chọn các mô đun bồi dưỡng thường xuyên năm học 20...-20..., cụ thể như sau:

- TH 13; TH 15; TH 19; TH 21. Tổng số tiết: 60

Ghi chú: Khuyến khích hình thức bồi dưỡng bằng tự học của giáo viên kết hợp với sinh hoạt tập thể về chuyên môn nghiệp vụ tại nhà trường.

THỜI GIAN BỒI DƯỠNG CỤ THỂ

Thời gian Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng, Mã mô đun , tên và nội dung mô đun Mục tiêu bồi dưỡng Thời gian tự học(tiết) Thời gian học tập trung(tiết)
Lý thuyết Thực hành

Tháng 1/20...

Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học

TH 13: Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực

1. Phân loại bài học ở tiểu học; yêu cầu chung của mỗi loại bài học (bài hình thành kiến thức mới, bài thực hành, bài ôn tập, kiểm tra ).

2. Cách triển khai mỗi loại bài học theo hướng dạy học phát huy tính tích cực của người học.

3. Các bước thiết kế kế hoạch bài học theo hướng dạy học phát huy tính tích cực của người học.

Phân biệt được các loại bài học ở tiểu học và yêu cầu của mỗi loại bài học.

Biết cách triển khai mỗi loại bài học trên lớp theo hướng dạy học phát huy tính tích cực của người học.

Nêu được các bước, yêu cầu thiết kế kế hoạch bài học theo hướng dạy học phát huy tính tích cực của người học.

10

5

Tháng 2/20...

Tăng cường năng lực triển khai dạy học

TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học

1. Phương pháp giải quyết vấn đề

2. Phương pháp làm việc theo nhóm

3. Phương pháp hỏi đáp…

- Hiểu được mục đích, đặc điểm, quy trình và điều kiện để thực hiện có hiệu quả một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

- Biết cách vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào dạy các môn học ở tiểu học.

9

1

5

Tháng 3/20...

Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

TH 19: Tự làm đồ dùng

dạy học ở trường tiểu học

1. Tự làm đồ dùng dạy học ở trường tiểu học.

2. Tự làm đồ dùng dạy học môn Tiếng Việt

3. Tự làm đồ dùng dạy học môn Toán

4. Tự làm đồ dùng dạy học môn Tự nhiên- xã hội, môn Khoa học

Hiểu, trình bày được yêu cầu và hỗ trợ giáo viên trong việc tự làm đồ dùng dạy học.

13

2

Tháng 4/20...

Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

TH 21: Ứng dụng phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint trong dạy học

1. Các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint.

2. Thực hành các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn PowerPoint để xây dựng một tệp tin trình diễn phục vụ cho việc dạy học ở tiểu học.

Xác định được các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint và biết một tệp tin trình diễn.

Sử dụng thành thạo các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint để để xây dựng một tệp tin trình diễn phục vụ cho việc dạy học ở tiểu học.

12

1

2

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên - Mẫu 4

PHÒNG GD&ĐT……
TRƯỜNG THCS…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…., ngày tháng năm ….

Họ và tên:…………………..............…..

Trình độ chuyên môn:…………………..

Chức vụ, tổ chuyên môn:………..……..

Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Giảng dạy

Giảng dạy:………………….

- Căn cứ Thông tư 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình BDTX CBQL trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học; Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học cơ sở.

- Căn cứ Công văn 779/KH-PGD&ĐT ngày 28/9/2018 của Phòng Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020 - 2021.

Căn cứ kế hoạch BDTX của trường THCS…………………..

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường. cá nhân tôi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2020 - 2021 với nội dung cụ thể sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi :

- Nhà trường được trang bị đầy đủ SGK, SGV và một số tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tổ chức thi GVDG cấp trường để GV học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.

- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đảm bảo cho hoạt động dạy - học bồi dưỡng, đã phủ sóng wifi, có trang website.

- GV sử dụng máy vi tính, máy chiếu đồng thời quen với việc khai thác thông tin trên internet nên dễ dàng ứng dụng phương pháp mới có sử dụng phương tiện hiện đại trong dạy học, tích cực ứng dụng CNTT vào việc bồi dưỡng chuyên môn phục vụ công tác giảng dạy.

- Phòng giáo dục và đào tạo Tam Đường luôn tạo mọi điều kiện, tổ chức các lớp học nghiệp vụ, hội thảo và triển khai các chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm cho CB, GV học tập và tích luỹ kinh nghiệm trong giảng dạy.

2. Khó khăn

- Tài liệu tham khảo, học tập còn hạn chế.

- Chưa có điều kiện học hỏi tham quan học tập về công tác BDTX các đơn vị trường bạn

II. KẾ HOẠCH CHUNG

1. Mục đích yêu cầu

- Nâng cao nhận thức và trình độ cho bản thân về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

- Cung cấp cho bản thân về chủ trương và sự cần thiết đổi mới chương trình giáo dục; xây dựng ý thức tự giác; chủ động tham gia tích cực vào chương trình BDTX nhằm tăng cường kiến thức, năng lực sư phạm, khả năng đổi mới phương pháp dạy học để triển khai thực hiện có hiệu quả các yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

- Củng cố kết quả bồi dưỡng của các chu kỳ trước và thói quen tự học, tự bồi dưỡng của bản thân, tự đánh giá kết quả học tập trong BDTX để điều chỉnh quá trình học tập, bồi dưỡng của bản thân.

- Nâng cao chất lượng hai mặt dạy và học

2. Nội dung bồi dưỡng

2.1. Khối kiến thức bắt buộc

2.1.1. Nội dung 1

- Chuyên đề: Phòng chống tham nhũng

- Chuyên đề: Tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, chính tri

- Chuyên đề: Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về “Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới”

2.2 Nội dung 2

- Bổ sung, điều chỉnh khung ôn thi Học sinh giỏi khối 6,7,8,9.

- Khung nội dung ôn thi vào 10 trường DTNT và Chuyên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.

- Thiết kế các hoạt động dạy học, dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.

2.3 Nội dung 3

Khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên gồm: QLTrH 20. Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; THCS 18. Phương pháp dạy học tích cực. Dự giờ đồng nghiệp, tham gia các chuyên đề để nâng cao trình độ nghiệp vụ của bản thân

3. Thời gian thực hiện

Từ …. tháng…. năm …. đến….. tháng….. năm…….

...................

Trên đây là nội dung chi tiết của Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân Giáo viên năm 2022 - 2023. Tất cả các tài liệu về Văn bản Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên. Chi tiết nội dung của các Văn bản, Thông tư mời các bạn cùng theo dõi và tải về sử dụng.

Leave a comment