Chia sẻ những tip thiết thực

Saccarozo là gì? Công thức cấu tạo, Tính chất hóa học và Ứng dụng

0

Sucrose được biết đến như một nguồn cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ thể, và đóng một vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống dinh dưỡng. Vậy Saccarozơ chính xác là gì? Các tính chất vật lý và hóa học của sacaroza là gì? Cấu tạo phân tử và ứng dụng của Saccarozơ là gì?… Trong nội dung bài viết chi tiết dưới đây, Tip.edu.vn sẽ giúp bạn tổng hợp kiến ​​thức về chủ đề này !.

Tìm hiểu Saccarozơ là gì?

Định nghĩa của Saccarozo

  • Sucrose được biết đến như một disaccharide (glucose + fructose) với công thức phân tử (C_ {12} H_ {22} O_ {11} )
  • Saccarozơ còn được biết đến với một số tên gọi như:
    • Đường kính (đường tinh khiết cao)
    • Đường.
    • Đường.
    • Đường trắng.
    • Đường nâu (đường có lẫn tạp chất tạo màu).
    • Đường mía (đường ở thân cây mía).
    • Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
    • Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
    • Đường cọ (đường trong cây thốt nốt).

Cấu trúc phân tử của Saccarozơ

  • Công thức phân tử: (C_ {12} H_ {22} O_ {11} )
  • Công thức cấu tạo: Saccharose được hình thành từ một gốc alpha – glucose và một gốc beta – fructose bằng liên kết 1,2-glycosidic.

Tìm hiểu sucrose là gì


  • Trong phân tử sucrose, các gốc alpha-glucose và beta-fructose được liên kết bởi một nguyên tử oxy giữa (C_ {1} ) của glucose và (C_ {2} ) của fructose ( (C_ {1}) . -O-C_ {2} ))
  • Nhóm OH – hemiacetal không còn nên sacarozơ không thể mở vòng tạo thành -CHO. tập đoàn

Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

  • Đường sucrose chính là một chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucose.
  • Điểm nóng chảy là: 185 độ C.
  • Có nhiều trong mía (nên sacaroza còn được gọi là đường mía), củ cải đường, đường thốt nốt …
  • Có nhiều loại sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát …

Tính chất hóa học của sucrose

Vì không có nhóm chức anđehit ( (- CH = O )) sacarozơ không có tính khử như glucozơ (không có phản ứng tráng bạc). Sucrose chỉ có tính chất của rượu đa chức và phản ứng với disaccharide.

Tính chất của rượu đa chức

Dung dịch sacaroza hòa tan kết tủa (Cu (OH) _ {2} ) thành dung dịch phức đồng – sacaroza màu xanh lam

(2C_ {12} H_ {22} O_ {11} + Cu (OH) _ {2} rightarrow (C_ {12} H_ {21} O_ {11}) _ {2} Cu + 2H_ {2} O )

Phản ứng disaccharide (thủy phân)

Sucrose bị thủy phân thành glucose và fructose

(C_ {12} H_ {22} O_ {11} + H_ {2} O rightarrow C_ {6} H_ {12} O_ {6} + C_ {6} H_ {12} O_ {6} )

Ứng dụng và sản xuất sucrose

Các ứng dụng của sucrose

Sucrose thường được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, sucrose được sử dụng để điều chế thuốc.

Sản xuất đường sucrose

Saccarozơ được sản xuất từ ​​cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

Đồng phân của sucrose (Mantozo)

Công thức phân tử của Mantozo

  • Công thức phân tử của Mantozo: (C_ {12} H_ {22} O_ {11} )
  • Công thức cấu tạo Mantozo: được hình thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha-glucose bằng liên kết ( alpha -1,4-glycoside ).

Sucrose là gì và các ứng dụng của nó?

Tính chất hóa học của mantozơ

Vì khi gộp 2 gốc glucozơ thì phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH kề nhau nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

Phản ứng với (Cu (OH) _ {2} ) tạo phức đồng-mantozơ màu xanh lam

(2C_ {12} H_ {22} O_ {11} + Cu (OH) _ {2} rightarrow (C_ {12} H_ {21} O_ {11}) _ {2} Cu + 2H_ {2} O )

Di dời ([Ag(NH_{3})_{2}]OH ) và (Cu (OH) _ {2} ) khi đun nóng

Maltose là một disaccharide khử

(C_ {12} H_ {22} O_ {11} + 2AgNO_ {3} + 2NH_ {3} + H_ {2} O rightarrow 2Ag + NH_ {4} NO_ {3} + C_ {12} H_ {22 } O_ {12} )

Bị thủy phân với sự có mặt của axit hoặc enzym xúc tác để tạo ra 2 phân tử glucoza

(C_ {12} H_ {22} O_ {11} + H_ {2} O rightarrow 2C_ {6} H_ {12} O_ {6} , (glucozo) )

Cách pha chế mantozo

Mantose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ enzym amylase (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra ở người và động vật.

Một số bài tập về sacaroza

Bài 1: Giải thích tại sao khi để mía lâu ngoài không khí, đầu mía thường có mùi rượu etylic.

Dung dịch:

Khi để mía lâu ngoài không khí, đường sucrose trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước trong không khí lên men thành glucose, rồi thành rượu etylic.

  1. (C_ {12} H_ {22} O_ {11} + H_ {2} O rightarrow C_ {6} H_ {12} O_ {6} + C_ {6} H_ {12} O_ {6} )
  2. (C_ {6} H_ {12} O_ {6} rightarrow 2C_ {2} H_ {5} OH + 2CO_ {2} )

Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% sacarozơ có thể thu được bao nhiêu kg sacarozơ? Cho thấy hiệu suất thu hồi đường là 80%.

Dung dịch:

Trong 1 tấn mía chứa 13% sacaroza, có: ( frac {1.13} {100} = 0.13 ) tấn sacaroza.

Trọng lượng sacaroza thu được: ( frac {13} {100}. Frac {80} {100} = 0,104 ) tấn hoặc 104 kg.

Bài 3: Nêu phương pháp hoá học để phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, ancol etylic, sacarozơ.

Dung dịch:

Để các mẫu phản ứng với (Ag_ {2} O ) trong dung dịch (NH_ {3} )

  • Chất nào có phản ứng tráng bạc là glucozơ (có chất màu xám bám vào thành ống nghiệm).

(C_ {6} H_ {12} O_ {6} + Ag_ {2} O overset {NH_ {3}} { rightarrow} C_ {6} H_ {12} O_ {7} + 2Ag )

  • Phần còn lại là rượu etylic và sacarozơ.

Thêm vào 2 mẫu dung dịch HCl, đun nóng để thực hiện phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân cho phản ứng với dung dịch (AgNO_ {3} / NH_ {3} )

  • Sản phẩm tạo kết tủa trắng ban đầu là sacarozơ (do sacarozơ thủy phân thành glucozơ và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)
  • Nếu không có hiện tượng gì thì lúc đầu là rượu etylic.

Bài 4: Khi đốt cháy một loại glucozơ (một trong các chất sau: glucozơ, sacarozơ), người ta thu được khối lượng (H_ {2} O ) và (CO_ {2} ) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của glucozơ trên.

Dung dịch:

Thông qua công thức glucose: (C_ {6} H_ {12} O_ {6} ) và sucrose (C_ {12} H_ {22} O_ {11} ), chúng tôi thấy rằng (n_ {H} = 2n_ {O} ) nên chúng tôi đặt công thức của glucose là (C_ {n} H_ {2m} O_ {m} )

Phản ứng đốt cháy:

(C_ {n} H_ {2m} O_ {m} + nO_ {2} rightarrow nCO_ {2} + mH_ {2} O )

Thu được khối lượng mủ]H_ {2} O[/latex] và (CO_ {2} ) theo tỷ lệ 33: 88 ( Rightarrow ) tỷ lệ mol latex]H_ {2} O[/latex] và (CO_ {2} ) là:

( frac {m} {n} = frac {33} {18}: frac {88} {14} = frac {11} {12} )

( Rightarrow ) Chọn n = 12, m = 11

Công thức phù hợp là (C_ {12} H_ {22} O_ {11} )

Bài viết trên của Tip.edu.vn đã cung cấp cho bạn đọc những kiến ​​thức bổ ích về chủ đề đường sacaroza và các nội dung liên quan. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào liên quan đến chủ đề đường sacaroza, đừng quên để lại ở phần bình luận bên dưới. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!.

Xem chi tiết bài giảng dưới đây:


(Nguồn: www.youtube.com)

Xem thêm nhiều bài viết hay về Hỏi Đáp Hóa Học

Leave a comment