Chia sẻ những tip thiết thực

Quy Luật Bảng Tính Tan Bazo Của Ia Và Ca, Ba Đều Tan

0

Quy Luật Bảng Tính Tan Bazo Của Ia Và Ca, Ba Đều Tan vừa được Tip.edu.vn cập nhật mới nhất. Các em học sinh hãy tham khảo và tải đề thi theo thông tin bên dưới nhé. Chúng tôi hi vọng với đề thi này sẽ giúp các em củng cố kiến thức của mình cho những kì thi sắp tới.

Bazơ: bazơ của IA và Ca, Ba đều tan

Axit: HCl ,H2SO4,HNO3,H3PO4, đặc biệt là CH3COOH đều tan

Muối:

  • Tất cả muối Nitrat (NO3-) ,axetat (CH3COO-) và amoni (NH4+) đều tan
  • Tất cả muối clorua (Cl-) đều tan trừ PbCl2 và AgCl
  • Tất cả muối sunfat (SO4 2-) đều tan trừ PbSO4, BaSO4. Cần lưu ý CaSO4 ít tan nhưng vẫn xem như tan tốt
  • Tất cả muối Sunfua (S2-) đều không tan trừ IA, Ca,Ba và NH4+

Có 2 trường hợp cần đặc biệt chú ý :

*Muối cacbonat: :

  • -CO3 2-: Chỉ tan ở nhóm IA và NH4+
  • -HCO3 -: Tan ở IA, IIA và NH4+.

*Muối Photphat : Do cái này phân li ba nấc nên có ba loại muối:

  • -PO4 3- : Chỉ tan ở nhóm IA và NH4+
  • -HPO4 2- : Chỉ tan ở nhóm IA và NH4+
  • -H2PO4 – : Tất cả đều tan.

Những muối ko tan tạo bởi bazo và axit yếu dễ bị thủy phân trong nước tạo bazo và axit ban đầu

VD: Cho dd FeCl2 vào dd Na2CO3.

Hiện tượng

  • Fe(OH)2 kết tủa trắng xanh. Có khí CO2 bay ra

Nguyên nhân: Ban đầu tạo FeCO3, nhưng do cái này là muối tạo bởi bazo và axit yếu nên bị thủy phân trong nước tạo 2 thứ trên

Nhân đây nói luôn: Để biết axit nào mạnh axit nào yếu cần nhớ

  • Axit ko có Oxi thì HCl và HBr, HI mạnh trong đó HCl<HBr mạnh
  • HClO4 có hiệu số O và H là 3—–> mạnh
  • HClO có hiệu số O và H là 0 ——> yếu

*Axit mạnh ko đồng nghĩa nghĩa với tính OXH mạnh”.

  • -Tât cả các muối có chứa ion: NO3-; CH3COO-, NO2-; muối chứa cation kim loại kiềm, muối amoni đều tan.
  • -Hầu hết các muối chứa ion halogenua đều tan trừ : AgX (X từ Cl–>

I), PbX2 là ít tan

  1. -Hầu hết các muối (SO4)2- đều tan chỉ trừ BaSO4, BbSO4 không tan, và CaSO4, AgSO4 ít tan.
  2. -Hầu hết các muối chứa ion S2-; (PO4)2-, (CO3)2-; (SiO3)2- đều ít tan học không tồn tại.
  3. -Hầu hết các hidroxit đều ít tan hoặc không tan trừ nhóm kim loại kiềm, kiềm thổ và amoni.
  4. Cation Fe 3+ màu nâu đỏ. Kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ.
  5. Kết tủa Fe(OH)2 màu trắng (hơi ngả xanh).
  6. Kết tủa Al(OH)3 màu trắng. ( dạng keo , tan trong NaOH )
  7. Kết tủa CaCO3 màu trắng.
  8. Kết tủa BaCO3 màu trắng.
  9. Kết tủa BaSO4 màu trắng.(không tan trong bất kì axit nào)
  10. Kết tủa AgCl màu trắng khi đem ra ánh sáng hóa đen.
  11. Kết tủa PbS màu đen.
  12. CuO là chất bột màu đen
  13. CuSO4 là chất bột trắng, nhưng khi ngậm nước CuSO4.5H2O là màu xanh (lúc này vẫn xem là ở thể rắn )
  14. Kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam.
  15. Kết tủa Mg(OH)2 màu trắng.
  16. Kết tủa Zn(OH)2 màu trắng.

▪️ TIP.EDU.VN chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy.
▪️ TIP.EDU.VN có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải.
▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi.
▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website https://tip.edu.vn/ khi copy bài viết.

5/5 - (68 bình chọn)
Leave a comment