Chia sẻ những tip thiết thực

Thủ tục đăng ký kết hôn và những điều bạn cần biết năm 2019

0

Thủ tục đăng ký kết hôn để làm gì? Bao gồm những tài liệu nào? Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người khi bắt đầu cuộc sống vợ chồng với hàng trăm thứ phải lo toan. Khi quyết định kết hôn cần làm thủ tục đăng ký kết hôn để đảm bảo đúng quy định của pháp luật và là cơ sở quan trọng để bạn và người ấy trở thành một gia đình. . Cùng đọc thông tin dưới đây để hiểu thêm về vấn đề này nhé!

Thủ tục đăng ký kết hôn và những điều cần biết trong năm 2020

Thủ tục đăng ký kết hôn và những điều cần biết

Thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào?

Trước giờ bạn có nhiều thắc mắc về điều kiện, yêu cầu để được đăng ký kết hôn? Thông tin dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi đó và chỉ cho bạn một hướng đi đúng đắn.

Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện đăng ký kết hôn như sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi;
– Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định;
– Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở việc kết hôn;
  • Người đã có vợ, có chồng mà lấy người khác hoặc chưa có vợ, có chồng mà lấy người đã có vợ, có chồng;
  • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong vòng ba thế hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; giữa người đã từng là cha đẻ, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

+ Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Thủ tục giấy tờ luôn là vấn đề đau đầu của tất cả chúng ta mỗi khi làm các thủ tục. Nếu bạn đang không biết đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì thì hãy tham khảo những thông tin dưới đây của chúng tôi nhé!

Thủ tục đăng ký kết hôn và những điều cần biết trong năm 2020

– Các tài liệu cần xuất trình

  • Hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và ghi thông tin cá nhân của cơ quan có thẩm quyền, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân của người yêu cầu đăng ký kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong thời gian chưa hoàn thiện và triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử trên phạm vi toàn quốc).
  • Trích lục ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại xã để làm thủ tục đăng ký kết hôn mà việc ly hôn trước đó đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

– Các tài liệu cần nộp

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung đăng ký kết hôn;
  • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đối với trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại xã và làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong thời gian đăng ký kết hôn). Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ tịch điện tử chưa được hoàn thiện và triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước).
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam cấp. Nam hải ngoại cấp.

Thủ tục đăng ký kết hôn

Sau khi có đầy đủ giấy tờ, hai bên có mặt tại nơi đăng ký kết hôn và thực hiện các bước sau:

  • Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
  • Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trên tờ khai và tính hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy biên nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đầy đủ thì được hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải có văn bản hướng dẫn, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký tên, ghi rõ họ và chữ đệm của người nhận. cầm lấy.
  • Nếu hồ sơ không được bổ sung, hoàn thiện sau khi được hướng dẫn thì người tiếp nhận từ chối nhận hồ sơ và lập biên bản từ chối nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người nhận.
  • Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức Tư pháp – Hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên vợ chồng. . Các bên nam, nữ ký vào sổ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Thời hạn giải quyết:

  • Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên. . bên nam và bên nữ.
  • Trường hợp phải xác minh thì thời hạn trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Nếu bạn đang có ý định lấy chồng nước ngoài thì những thông tin hữu ích dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp nhiều thắc mắc. Đọc tiếp để tìm hiểu thêm!

Thủ tục đăng ký kết hôn và những điều cần biết trong năm 2020

Cũng giống như việc kết hôn với người trong nước, việc kết hôn với người nước ngoài cũng có những điều kiện ràng buộc về hôn nhân như: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định, không mất quyền dân sự. năng lực hành động, v.v.

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài:

– 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

Những lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

  • Thông thường giấy chứng nhận này do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, và giấy tờ này phải có giá trị xác nhận người đó hiện không có vợ hoặc chồng.
  • Nếu giấy chứng nhận không được cấp, nó sẽ được thay thế bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận rằng người đó đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nước đó.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không có thời hạn sử dụng thì chỉ có thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp.

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình.
– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân Việt Nam.
– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay hộ chiếu.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn:

– Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Trao Giấy chứng nhận kết hôn:

– Đường giới hạn:

  • 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
  • Việc trao giấy này phải có mặt hai bên là nam và nữ. Công chức hộ tịch lấy ý kiến ​​của hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bên nam, nữ ký vào Sổ hộ tịch.
  • Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Đây là những gì bạn cần biết khi làm điều đó thủ tục đăng ký kết hôn nhưng Văn phòng luật sư Tp Vinh khuyên nhủ. Để đảm bảo quyền lợi của mình và tuân theo quy định của pháp luật, bạn cần tìm hiểu kỹ các thông tin cần thiết về hồ sơ, thủ tục. Mong rằng bài viết của chúng tôi đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích trong vấn đề thủ tục đăng ký kết hôn. Nếu bạn có nhu cầu thuê luật sư giỏi tại Nghệ An, hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay

AKINA BRIDAL STUDIO

Thời gian làm việc: Làm việc tất cả các ngày trong tuần (07h30-19h00)

Kinh Nghiệm Cưới Hỏi – Tags: thủ tục đăng ký kết hôn

Xem thêm nhiều bài viết hay về Stt Hay

Leave a comment