Chia sẻ những tip thiết thực

Ngữ pháp Unit 5 lớp 7 Vietnamese food and drink

0

Với nội dung bài chi tiết và cụ thể, Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 mới Unit 5: Vietnamese food and drink do Tip.edu.vn sưu tầm và đăng tải sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn không chỉ chuẩn bài tốt trước khi đến lớp mà còn là tài liệu bổ ích cho các bạn ôn tập sau này.

I. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được – Countable nouns & Uncountable nouns

1. Danh từ đếm được – Countable nouns

a. Danh từ đếm được là gì?

– Là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được.

– Danh từ đếm được có cả hình thức số ít và số nhiều. Chúng ta có thể dùng mạo từ a/ an với danh từ đếm được số ít (singgtilar countable nouns) và các con số hoặc some, any, many, few với danh từ đếm được ở số nhiều (plural uncountable nouns).

Ex: a pen (một bút máy), an apple (một quả táo), three boys (6a cậu bé), some maps (vài bản đồ)

b. Cách thêm s/es vào sau danh từ để chuyển thành danh từ về dạng số nhiều

– Thêm “s” vào sau đại đa số các danh từ

Eg: pen => pens

– Thêm “es” vào sau các danh từ có tận cùng là -s, -ss, -x, -ch,-sh

Eg: box => boxes

– Đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” vào sau các danh từ có tận cùng là y

Eg: country => countries

c. Một số danh từ đếm được ở dạng số nhiều đặc biệt

Số ít

Số nhiều

Số ít

Số nhiều

A person ( người)

People

a foot ( bàn chân)

Feet

A child ( 1 đứa trẻ)

Children (trẻ em)

A mouse (con chuột)

Mice

A tooth (răng)

Teeth

A man ( 1 người đàn ông)

Men

Goose ( ngỗng)

Geese

Woman ( 1 phụ nữ)

Women

An aircraft (máy bay)

Aircraft

Crossroads (ngã tư)

Crossroads

A sheep (con cừu)

Sheep

Series ( loạt/chuỗi)

Series

A fish (con cá)

Fish

Dear (con nai)

dear

2. Danh từ không đếm được – Uncountable nouns

Danh từ không đếm được là gì?

– là danh từ chỉ những chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng, và những vật mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời.

Ex: money (tiền), light (ánh sáng), milk (sữa), meat (thịt), water (nước), work (công việc), news (tin tức), furniture (đồ gỗ)…

– Phần lớn danh từ không đếm được thông thường không có hình thức số nhiều (đều ở dạng số ít). Chúng ta có thể dùng some, any, much, little trước danh từ không đếm được nhưng không được dùng con số và mạo từ a/ an.

Ex: some milk (một ít sữa), much tea (nhiều trà)

Chú ý:

– Con số và mạo từ a/ an không được dùng trước danh từ không đếm được nhưng chúng có thể được dùng kèm với danh từ chỉ sự đo lường.

Ex: a glass of milk (một li sữa), two cup of tea (hai li trà), four piece of paper (bốn tờ giấy), a bottle of orange (một cliai nước cam)

II. Mạo từ bất định a/ an – Indefinite articles

1. Định nghĩa mạo từ bất định là gì?

– a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít)

– Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

– a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.

Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

– an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyền âm (a, e, i, o, u)

Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/ cậu), an hour (giờ)

2. Cách dùng mạo từ a/ an trong tiếng Anh

– Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu

– người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp.

[Không xác định được ngôi trường nào.]

– a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

– Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.

– a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của một vật.

some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được.

Ex: There’s some water in the fridge. Có một ít nước trong tủ lạnh.

There is a book on the chair. Có một quyển sách ở trên ghế.

There are some books on the chair. Có vài quyển sách ở trên ghế.

Chúng ta sử dụng “some” khi chúng ta chưa xác định rõ được số lượng.

* Chúng ta sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt là trong câu đề nghị hay câu yêu cầu. Khi sử dụng “some” trong câu đề nghị hay câu yêu cầu, người nói bao giờ cũng mong muôn được đáp lại bằng từ “yes”.

Ex: Did you buy some apples? Bạn (đã) có mua một ít táo không?

+ Khi hỏi câu hỏi này, người hỏi mong muốn là bạn (đã) có mua một ít táo.

Ex: Could you lend me some money?

Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền được chứ?

b) many

Ta sử dụng “many” khi muốn ám chỉ một số lượng lớn. many: nhiều

many thường đứng trước danh từ đếm được.

Ex: She has many friends here. Ở đây cô ấy có nhiều bạn.

many được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.

Ex: How many floors does your house have?

Nhà của bạn có bao nhiêu tầng?

There aren’t many babies in this house.

Không có nhiều em bé ở ngôi nhà này.

Do you know many people here? Bạn cóbiết nhiều người ở đây không?

c) any

any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được.

any không có nghĩa xác định. Khi đặt câu hỏi với “any” người nói ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

Ex: Are there any apples? Có quả táo nào không?

No, there aren’t any (apples). Không, không có quả táo nào cả.

Is there any butter in the fridge?

Có chút bơ nào trong tủ lạnh không’?

No, there isn’t any (butter in the fridge).

Không, không có chút bơ nào trong tủ lạnh cả.

any có nghĩa “bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without,…).

Ex: He is free all day. Come and see him any time you like.

Anh ấy rảnh cả ngày. Hãy thăm anh ấy bất cứ lúc nào bạn thích.

any có thể được dùng trong mệnh đề If (If – clauses)

Ex: If there are any letters for her, can you send them to this address? Nếu có lá thư nào gửi cho cô ấy, bạn có thể gửi chúng đến địa chỉ này được không?

If he needs any more money, please let me know.

Nếu anh ấy cần thêm tiền, xin hãy cho tôi biết.

* Chú ý (Note):

Khi danh từ đã được xác định, chúng ta có thể dùng some và any không có danh từ theo sau.

Ex: Mike wants some milk, but he couldn’t find any.

Mike muốn một ít sữa, nhưng anh ấy khống tìm được chút nước nào.

Các đại từ phiếm chỉ something, anything, someone, anyone, somebody, anybody, somewhere, anywhere… được dùng tương tự như cách dùng some và any.

Ex: I’m not hungry. I don’t want anything to eat.

Tôi không đói. Tôi không muốn ăn gì cả.

V. Bài tập vận dụng ngữ pháp Unit 5 lớp 7

Điền “ how much/ how many” vào chỗ trống sao cho thích hợp.

1. _____________people are there in the meeting room?

2. _____________bread do you have?

3. _____________countries are there in the world?

4. _____________ time do we have ?

5. _____________fish did you catch?

6. _____________cakes you are going to make?

7. _____________flour do we need to make this cake?

8. _____________players are there in a football team?

9. _____________pocket money did your father give you?

10. _____________siblings does Jane have?

11. _____________water is in this bottle?

12. _____________lemonade did they buy for the party?

13. _____________salt will you add into the soup?

14. _____________mice has your cat caught?

15. _____________sheep are there in the farm?

Xem đáp án

1. How many

2. How much

3. How many

4. How much

5. How many

6. How many

7. How much

8. How many

9. How much

10. How many

11. How much

12. How much

13. How much

14. How many

15. How many

Trên đây là toàn bộ Ngữ pháp Unit 5 SGK tiếng Anh lớp 7 mới. Nhằm đáp ứng nhu cầu “Học đi đôi với hành”, Tip đã đăng tải tài liệu Bài tập tiếng Anh lớp 7 cả năm khác nhau như: Đề thi học kì 1 lớp 7 năm 2020, Trắc nghiệm tiếng Anh 7 mới cả năm,… Chúc các em học sinh lớp 7 ôn tập hiệu quả!

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, Tip mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

▪️ TIP.EDU.VN chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy.
▪️ TIP.EDU.VN có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải.
▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi.
▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website https://tip.edu.vn/ khi copy bài viết.

Rate this post
Leave a comment