Chia sẻ những tip thiết thực

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 10: Sources of energy

0

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 10

Tip.edu.vn xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 10: Sources of energy do Tip.edu.vn sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả học tập, chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và bài thi về sau.

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 10: Sources Of Energy

Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 SOURCES OF ENERGY

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 SOURCES OF ENERGY

1. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIẼN (THE FUTURE CONTINUOUS)

1. Cách chia:

a) Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will + be + V-ing

Ex: She will be cooking dinner when you arrive.

Cô ấy sẽ nấu bữa ăn tối khi bạn đến.

b. Thể phủ định (Negative form)

s + won’t + be + V-ing

won’t là hình thức viết tắt của will not.

Ex: They won’t be living in Paris next year.

Họ sẽ không thể sống ở Paris vào năm tới.

c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be + V-ing?

Ex: Will you be doing next week?

Bạn sẽ làm vào tuần tới chứ?

2. Cách dùng:

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả:

a) Một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ex: – This time tomorrow I’ll be sitting on the train for Hanoi.

Vào giờ này ngày mai tôi đang trền tàu đến Hà Nội.

– He will be staying with his parents tomorrow morning.

Anh ấy sẽ ở với bố mẹ vào sáng mai.

b) Dùng kết hợp với thì hiện tại tiếp diễn khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy ra. Một ở hiện tại, còn một ở tương lai.

Ex: Now we are learning English here, but by this time tomorrow we will be attending the meeting at the office.

Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh ở đây, nhưng vào khoảng thời gian này ngày mai chúng tôi sẽ tham dự một cuộc họp tại văn phòng.

c) Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn).

Ex: Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass- making at the same time next week.

Giáo sư Baxter sẽ có một bài diễn thuyết về việc làm kính của người La Mã vào cùng thời gian này tuần tới.

d) Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói).

Ex: You will be hearing from my solicitor.

Bạn sẽ được nghe từ luật sư của tôi.

I will be seeing you one of these days, I expect.

Tôi mong sẽ được gặp bạn trong một ngày gần đây.

e) Dự đoán cho tương lai.

Ex: Don’t phone now, they will be having dinner.

Đừng gọi điện thoại lúc này, họ đang ăn tối.

i)Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác.

Ex: Will you be staying in here this evening?

Ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ?

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn tiếp diễn

– Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: At hour from now (1 tiếng nữa), tonight at…(tối nay lúc….), at this time next week/ month/ year (Giờ này tuần/ tháng/ năm sau)…

B. THỂ BỊ ĐỘNG ở THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (THE FUTURE SIMPLE PASSIVE)

1. Cách chia:

a.Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will + be + past participle (P.P)

Ex: She will be cooked dinner when you arrive.

Cô ấy sẽ được nấu bữa ăn tối khi bạn đến.

b) Thể phủ định (Negative form)

s + won’t + be + past participle (P.P)

won’t là hình thức viết tắt của will not.

Ex: They won’t be lived in Paris next year.

Họ sẽ không thể sống được ở Paris vào năm tới.

c) Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be + past participle (P.P)?

Ex: Will you be done next week?

Bạn sẽ được làm vào tuần tới phải không’?

Lưu ý:

Thể bị động dùng trong một vài trường hợp sau:

– Khi chủ ngữ của câu không quan trọng:

Ex: Solar panels will be put on the roof.

Tấm năng lượng mặt trời sẽ được đặt trên nóc nhà.

– Khi hành động của người thực hiện không biết:

Ex: Alternative sources of energy will be developed quickly.

Các nguồn năng lượng thay thế sẽ được phát triển một cách nhanh chóng.

– Nếu người thực hiện vẫn không quan trọng, chúng ta có thể thêm “by” + cụm từ hay chủ ngữ.

Ex: A test on alternative sources of energy will be taken by Class 7 A.

Một cuộc thử nghiệm về nguồn năng lượng thay thế sẽ được thực hiện bởi lớp 7A.

Trên đây Tip đã giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 10: Sources of energy. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu tiếng Anh được cập nhật liên tục trên Tip.edu.vn như: Giải bài tập Tiếng Anh 7, Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7, Giải SBT Tiếng Anh 7, Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh lớp 7 trực tuyến…

Ngoài ra, Tip.edu.vn đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập Tiếng Anh lớp 7. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

▪️ TIP.EDU.VN chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy.
▪️ TIP.EDU.VN có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải.
▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi.
▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website https://tip.edu.vn/ khi copy bài viết.

Rate this post
Leave a comment