Chia sẻ những tip thiết thực

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 34

0

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 34: Ôn tập phần I bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

– Khái quát được đặc điểm của các ngành ĐVKXS từ thấp đến cao.

– Thấy được sự đa dạng về loài của động vật.

– Phân tích được nguyên nhân sự đa dạng ấy, có sự thích nghi rất cao của động vật với môi trường.

– Thấy được tầm quan trọng của ĐVKXS với con người và đối với tự nhiên.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức phần ĐVKXS

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (không)

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tính đa dạng của ĐVKXS (13’)

– GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các đại diện đối chiếu hình vẽ ở bảng 1 SGK tr.99 và làm bài tập.

+ Ghi tên ngành vào chỗ trống.

+ Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới hình.

– GV gọi đại diện lên hoàn thành bảng.

-GV chốt lại đáp án đúng.

– Từ bảng 1 GV yêu cầu HS:

+ Kể thêm các đại diện ở mỗi ngành?

+ Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc trưng của từng lớp động vật?

– GV yêu cầu HS nhận xét tính đa dạng của ĐVKXS

– HS dựa vào kiến thức đã học và các hình vẽ tự điền vào bảng 1:

– Ghi tên ngành của 5 nhóm động vật .

– Ghi tên các đại diện.

– Một vài HS viết kết quả lớp nhận xét bổ sung

– HS vận dụng kiến thức bổ sung:

+ Tên đại diện

+ Đặc điểm cấu tạo

– Các nhóm suy nghĩ thống nhất câu trả lời

I. Tính đa dạng của ĐVKXS.

* Kết luận: Động vật không xương sống đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống.

Hoạt động 2: Sự thích nghi của ĐVKXS (13’)

– GV hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc (ngành) 1 loài.

+ Tiếp tục hoàn thành các cột 3,4,5,6

– GV gọi HS hoàn thành bài tập .

– GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại diện khác nhau

– HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bảng 2

– Một vài HS lên hoàn thành theo hàng ngang từng đại diện, lớp nhận xét bổ sung.

II. Sự thích nghi của ĐVKXS

*Kết luận: (Bảng 2 trang 100/SGK)

Hoạt động 3: Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS (13’)

– GV yêu cầu HS đọc bảng 3 → ghi tên loài vào ô trống thích hợp.

– GV gọi HS lên điền bảng

– GV cho SH bổ sung thêm các ý nghĩa thực tiễn khác.

– GV chốt lại bằng bảng chuẩn

– HS lựa chọn tên các loài động vật ghi vào bảng 3.

– 1 HS lên điền lớp nhận xét bổ sung

– Một số HS bổ sung thêm.

III. Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS

Bảng 3: Tầm quan trọng trong thực tiễn của ĐVKXS

Tầm quan trọng

Tên loài

– Làm thực phẩm

– Có giá trị xuất khẩu

– Được nhân nuôi

– Có giá trị chữa bệnh

– Làm hại cho cơ thể động vật

– Làm hại thực vật

– Làm đồ trang trí

– Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực

– Tôm, cua, mực

– Tôm, sò, cua..

– Ong mật.

– Sán lá gan, giun đũa.

– Châu chấu, ốc sên

– San hô, ốc

3. Củng cố (4’)

Hãy lựa chọn các cụm từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A.

Cột A

Cột B

1- Cơ thể chỉ là 1 TB nhưng thực hiện đủ chức năng sống của cơ thể .

2- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thường hình trụ hay hình dù với 2 lớp tế bào .

3- Cơ thể mềm dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.

4- Cơ thể mềm thường không phân đốt và có vỏ đá vôi.

5- Cơ thể có vỏ đá vôi ngoài bằng kitin, có phần phụ phân đốt

a- Ngành chân khớp

b- Các ngành giun

c- Ngành ruột khoang

d- Ngành thân mềm

e- Ngành động vật nguyên sinh

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức của Hs trong phần động vật không xương sống về:

  • Tính đa dạng của động vật không xương sống.
  • Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường.
  • Ý nghĩa thực tiễn của động vật không xương sống trong tự nhiên và trong đời sống.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp.
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục Hs ý thức yêu thích bộ môn.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.

– Phương pháp Trực quan.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2.

Hs: Ôn tập lại toàn bộ nội dung của động vật không xương sống.

2. Phương án dạy học:

  • Các cơ quan dinh dưỡng.
  • Thần kinh và giác quan.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Bài mới

3. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng của động vật không xương sống

Gv y/cầu Hs đọc đặc điểm của các đại diện, đối chiếu hình vẽ ở bảng 1 tr 99 sgk → làm bài tập.

+ Ghi tên ngành vào chỗ trống.

+ Ghi tên các đại diện vào chỗ trống dưới hình.

Gv gọi đại diện lên hoàn thành bảng.

Gv chốt lại đáp án đúng.

Từ bảng 1 Gv yêu cầu Hs:

+ Kể thêm các đại diện của mỗi ngành?

+ Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc trưng của từng lớp động vật?

Gv yêu cầu Hs: Nhận xét tính đa dạng của động vật không xương sống?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thích nghi của động vật không xương sống.

GV hướng dẫn Hs làm bài tập:

Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc (ngành) 1 loài.

Tiếp tục hoàn thành các cột 3, 4, 5, 6.

Gv gọi Hs hoàn thành bảng.

Gv lưu ý Hs có thể lựa chọn các đại diện khác nhau → Gv sẽ chữa hết các kết quả của HS.

STT

Tên động vật

Môi trường sống

Sự thích nghi

Kiểu dinh dưỡng

Kiểu di chuyển

Kiểu hô hấp

1

Trùng giày

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống.

Gv y/cầu Hs đọc bảng 3 → ghi tên loài vào ô trống thích hợp.

Gv gọi Hs lên điền bảng.

Gv gọi Hs bổ sung thêm các ý nghĩa thực tiễn khác.

Gv chốt lại bằng bảng chuẩn.

Tầm quan trọng

Tên loài

– Làm thực phẩm

– Có giá trị xuất khẩu

– Được nhân nuôi

– Có giá trị chữa bệnh

– Làm hại cơ thể động vật và người

– Làm hại thực vật

– Làm đồ trang trí

– Tôm, cua, só, trai, ốc, mực…

– Tôm, cua, mực…

– Tôm, sò, cua…

– Ong mật

– Sán lá gan, giun đũa…

– Châu chấu, ốc sên

– San hô, ốc …

Kết luận chung: Gv cho Hs đọc tóm tắt ghi nhớ.

I. Tính đa dạng của động vật không xương sống.

Hs dựa vào kiến thức đã học và các hình vẽ → tự điền vào bảng 1:

+ Ghi tên ngành của 5 nhóm động vật.

+ Ghi tên các đại diện.

Một vài Hs viết kết quả → lớp nhận xét bổ sung.

Hs vận dụng kiến thức bổ sung:

+ Tên đại diện

+ Đặc điểm cấu tạo.

Các nhóm suy nghĩ thống nhất câu trả lời.

Tiểu kết

Động vật không xương sống đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống.

II. Sự thích nghi của động vật không xương sống.

Hs nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức đã học → hoàn thành bảng 2.

Một vài Hs hoàn thành theo hàng ngang từng đại diện, lớp nhận xét, bổ sung.

III. Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống.

Hs lựa chọn các loài động vật ghi vào bảng 3.

1 Hs lên điền, lớp nhận xét, bổ sung.

Một số Hs bổ sung thêm.

—————————————-

Trên đây Tip.edu.vnxin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 34: Ôn tập phần I theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Leave a comment