Chia sẻ những tip thiết thực

Định luật Ôm là gì? Công thức và Các dạng bài tập về định luật Ôm

0

Luật ôm là gì? Công thức của định luật này cho toàn mạch là gì? Có những dạng bài tập nào về định luật Ôm? Hãy cùng Tip.edu.vn khám phá qua bài viết dưới đây nhé!

Luật ôm là gì? Công thức của định luật Ohm

Toàn mạch là gì?

Trước khi tìm hiểu về chủ đề định luật Ôm cho toàn mạch. và hiểu luật ôm là gì, Chúng ta cần hiểu, toàn bộ mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là mạch điện kín đơn giản nhất bao gồm emf E, điện trở ngoài (R_ {N} ) và điện trở trong r. Các điện trở này được kết nối với hai đầu cuối của nguồn điện.


Định luật Ôm cho toàn mạch

Định luật ohm chung cho toàn mạch được phát biểu như sau:

Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với tổng trở của đoạn mạch.

Từ phát biểu trên, ta có công thức của luật ôm lớp:

(I = frac {E} {(R + r)} )

Bên trong:

  • I là cường độ dòng điện trong mạch kín (đơn vị A)
  • (R_ {N} ) là điện trở bên ngoài
  • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
  • r là điện trở bên trong của nguồn điện (đơn vị ohm, ký hiệu ( Omega ))

Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E = I (R_ {N} + r) = U_ {N} + I_ {r} )

Luật ôm là gì?

Các trường hợp cần lưu ý với định luật Ôm

Luật ôm lớp 11 Chúng ta sẽ tìm hiểu, vậy những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

Hiện tượng ngắn mạch

Ta có biểu thức của định luật Ôm: (I = frac {E} {(R + r)} )

Nếu R = 0 thì (I = frac {E} {r} ). Tình trạng này được gọi là ngắn mạch nguồn điện.

Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện và cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hỏa hoạn.

Định luật Ôm với mạch điện

Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng hở mạch.

Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac {U} {R} )

Đoạn mạch chứa máy thu: (U_ {AB} = E + I (R + r). )

Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biểu thức của định luật Ôm sẽ là:

(U = E_ {1} -E_ {2} + I (R_ {1} + R_ {2} + r_ {1} + r_ {2}) )

Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

Dạng 1: tìm số lượng cần thiết

Với những dạng bài tập này, chúng ta cần học thuộc các công thức cơ bản để có thể vận dụng. Ngoài ra, chúng ta cần nhớ công thức tính tổng trở của đoạn mạch: (R_ {tm} = R _ {} N + r )

Dạng 2: Biện luận công suất cực đại

Đầu tiên, chúng ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó kiểm tra biểu thức để tìm R sao cho (P_ {max} ). Và Pmax (P_ {max} = frac {E ^ {2}} {(R + r) ^ {2}} times R = frac {E ^ {2}} {( sqrt {R} + frac {r} { sqrt {R}}) ^ {2}} )

Hãy xem xét: ( sqrt {R} + frac {r} { sqrt {R}} ) đạt giá trị nhỏ nhất khi R = r thì (P_ {max} = frac {E ^ {2}} { 4r} )

Dạng 3: Gộp các nguồn thành bộ

Nguồn kết hợp: (e_ {b} = e_ {1} + e_ {2} + cdot cdot cdot + e_ {n} ) và (r_ {b} = r_ {1} + r_ {2} + cdot cdot cdot + r_ {n} )

Các nguồn giống nhau được nối: (e_ {b} = ne ) và (r_ {b} = nr )

Các nguồn giống nhau ghép các hỗn hợp đối xứng: (e_ {b} = ne ); (r_ {b} = frac {nr} {m} )

Dạng 4: đoạn mạch chứa tụ điện, ô nhiễm điện …

Mạch chứa tụ: đoạn mạch này không có dòng điện qua các nhánh của tụ nên ta cần Bỏ qua các nhánh có tụ và giải đoạn mạch để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Trong trường hợp đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện hoặc hai bản tụ điện là hiệu điện thế giữa hai điểm của đoạn mạch nối với hai bản tụ điện hoặc hai bản tụ điện.

Hi vọng qua bài viết trên các bạn đã hiểu được định luật Ôm là gì, công thức của định luật Ôm cũng như các dạng bài tập. Bên cạnh định luật ohm, định luật Ohm Vape cũng là một định luật quan trọng trong vật lý. Vậy nội dung của luật đó là gì? Hãy đến với Tip.edu.vn để khám phá!

Xem thêm nhiều bài viết hay về Hỏi Đáp Vật Lý

Leave a comment