Chia sẻ những tip thiết thực

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Văn Kết nối tri thức năm 2021 – 2022

0

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Văn sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2021 – 2022. Đề thi bao gồm đáp án chi tiết cho từng câu hỏi để các em học sinh ôn tập, củng cố toàn bộ kiến thức đã học nửa đầu học kì 2.

1. Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn Số 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào, văn bản đó thuộc thể loại gì? Em hãy xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.

Câu 2 (1.0 điểm). Những từ “chú bé”, “tráng sĩ”, “Người” trong đoạn trích dành để nói về ai? Đây là những từ loại gì? Việc sử dụng những từ đó thể hiện sự chuyển biến của nhân vật như thế nào?

Câu 3 (1.0 điểm). Chi tiết Chú bé vươn vai trở thành một tráng sĩ oai phong, lẫm liệt thể hiện suy nghĩ và ước mơ gì của nhân dân về người anh hùng cứu nước?

Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết sau: Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời.

Câu 5 (1.0 điểm). Nếu trong truyện trên, Thánh Gióng thắng trận bay về trời thì trong truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu, trọng Thủy”, vua An Dương Vương thua trận, phải bỏ chạy thoát thân. Nhà vua chạy đến bờ biển thì cùng đường, bèn cầu cứu Rùa Vàng. Rùa Vàng hiện lên rẽ nước đưa nhà vua xuống biển.

Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau trong ý nghĩa của hai chi tiết này.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (hoặc một sinh hoạt văn hóa)

Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Câu 1 (1.0 điểm).

– Đoạn trích trên được trích trong truyền thuyết Thánh Gióng (0.5 điểm).

– Vị trí của đoạn trích trong tác phẩm: Phần cuối, khi Thánh Gióng thắng giặc bay về trời (0.5 điểm).

Câu 2 (1.0 điểm).

– Những từ “chú bé”, “tráng sĩ”, “Người” trong đoạn trích dành để nói về Thánh Gióng. Đây là những đại từ (0.5 điểm).

– Việc sử dụng những từ đó thể hiện sự chuyển biến của nhân vật: Từ một chú bé trở thành một tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ đánh tan giặc, trở thành thần thánh bay về trời (Người trong văn bản là cách gọi tôn vinh thần thánh) (0.5 điểm).

Câu 3 (1.0 điểm).

– Chi tiết Chú bé vươn vai trở thành một tráng sĩ oai phong, lẫm liệt thể hiện suy nghĩ của nhân dân về người anh hùng: Người anh hùng là người phi thường, sự sinh ra, lớn lên cũng không giống người thường (0.5 điểm).

– Chi tiết đó còn thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng: Người anh hùng của dân tộc là người có sức mạnh phi thường, sẵn sàng chống ngoại xâm (0.5 điểm).

Câu 4 (1.0 điểm). Ý nghĩa của chi tiế: Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời.

– Chi tiết trên thể hiện sự bất tử của Thánh Gióng (0.5 điểm).

– Đồng thời thể hiện thái độ ngợi ca, tôn vinh của nhân dân đối với người anh hùng (0.5 điểm).

Câu 5 (1.0 điểm).

Điểm giống và khác nhau trong ý nghĩa của hai chi tiết:

– Giống nhau: Cả hai chi tiết đều thể hiện sự bất tử của những người anh hùng và đều thể hiện thái độ tôn kính của nhân dân đối với nhân vật.

– Khác nhau: Một người tháng trận bay lên trời, một người thất trận đi xuống biển. Cùng đi vào cõi bất tử nhưng hình ảnh về trời Thánh Gióng có phần oai phong, rực rỡ hơn. Một người ngước lên là nhìn thấy, một người phải cúi xuống mới thấy. Điều đó cũng góp phần thể hiện thái độ của nhân dân đối với chiến thắng của Thánh Gióng và việc để mất nước của vua An Dương Vương.

PHẦN II. LÀM VĂN (5.0 điểm)

1. Mở bài (0.5 điểm).

Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh không gian và thời gian.

2. Thân bài (3.0 điểm).

– Thuật được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí.

– Tập trung vào một số sự việc, chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc.

3. Kết bài (0.5 điểm).

Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện.

Tiêu chí bổ sung (1.0 điểm).

– Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp (0.25 điểm).

– Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo trong diễn đạt, dùng từ, đặt câu, biết sử dụng kết hợp các phương thức: Kể, tả, biểu cảm trong bài viết. (0.5 điểm)

– Trình bày rõ ràng, đủ ba phần, không sai nhiều lỗi chính tả, cấu tạo câu.. (0.25 điểm)

2. Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Văn Số 2

I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?

A. Sơn Tinh, Thủy Tinh

B. Thánh Gióng

C. Cây Khế

D. Thạch Sanh

Câu 2: Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A. Cổ tích

B. Tục ngữ

C. Truyền thuyết

D. Ca dao

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Miêu tả kết hợp biểu cảm

Câu 4: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ mượn?

A. Tục truyền

B. Vợ chồng

C. Mặt mũi

D. Làm ăn

Câu 6. Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai” ?

A. Từ mượn Anh – Mỹ

B. Từ mượn Hán Việt

C. Từ mượn Pháp

D. Từ mượn Nga

Câu 7: Nội dung của đoạn trích trên là gì?

A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.

B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời.

C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân

D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.

Câu 8: Giải thích nghĩa của từ “ tục truyền”.

A. Truyền đạt ý kiến nào đó.

B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó.

C. Chỉ người có quyền hành

D. Theo dân gian truyền lại.

II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)

Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?

Câu 2. (5,0 điểm)

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh.

Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

I. Trắc nghiệm ( 4 điểm)

Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

D

A

B

D

D

II. Phần tập làm văn (6 điểm)

Câu 1

(1 điểm)

Ý nghĩa:

+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hung: khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công.

+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước.

+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân

+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện.

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2

( 5 điểm)

– Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức, ngôi kể phù hợp, trình bày sạch đẹp

– Mở bài: Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện định kể.

– Thân bài:

+ Xuất thân của nhân vật.

+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.

+ Diễn biến chính .

· Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết nghĩa huynh đệ.

· Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công.

· Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công.

· Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề.

· Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù

· Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch Sanh được minh oan.

· Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết.

· Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước.

· Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công chúa.

+ Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tưởng.

– Kết bài:

+ Kết thúc câu chuyện

+ Rút ra bài học từ câu chuyện

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

3. Bảng ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Mức độ

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Văn học

Văn bản: Thánh Gióng

Nhận biết về tên tác phẩm,thể loại, phướng thức biểu đạt chính

Hiểu nội dung đoạn trích

Ý nghĩa về cái vươn vai thần kì của thánh Gióng.

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 3

Số điểm: 1,5

15%

Số câu:1

Số điểm: 0,5

5%

Số câu:1

Số điểm:1

10%

Số câu:0

Số điểm: 0

Số câu: 5

Số điểm: 3

tỉ lệ% :30%

2. Tiếng Việt

Từ mượn

Nghĩa của từ

– Xác định từ mượn

Giải thích nghĩa của từ

Số câu

Số điểm

Số điểm tỉ lệ%

Số câu:3

Số điểm:1,5

15%

Số câu:1

Số điểm:0,5

5%

Số câu: 4

Số điểm: 2

tỉ lệ%:20%

3. Tập làm văn.

– Ngôi kể trong văn kể chuyện

– Phương pháp kể chuyện

Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh

Số câu

Số điểm

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm:5,0

50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

tỉ lệ% :50%

– Tổng số câu:

– Tổng số điểm:

– Tỉ lệ%

Số câu:6

Số điểm: 3

Tỉ lệ : 30%

Số câu:2

Số điểm:1

Tỉ lệ 10%

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ 10%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ : 50%

Số câu:10

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

Trên đây là toàn bộ Đề thi và đáp án môn Văn giữa học kì 2 lớp 6. Đề thi các môn học khác Toán, Văn, Khoa học tự nhiên, Lịch sử – Địa lý, Công nghệ, Công dân, Tiếng Anh liên tục được Tip.edu.vnsưu tầm, cập nhật cho các bạn theo dõi.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo các dạng Đề thi học kì 1 lớp 6 và Đề thi học kì 2 lớp 6 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. Tip.edu.vn liên tục cập nhật Lời giải, đáp án các dạng bài tập Chương trình mới cho các bạn cùng tham khảo.

Leave a comment