Chia sẻ những tip thiết thực

Đại từ trong Tiếng Việt là gì? Cách phân loại và Ví dụ

0

Đại từ trong tiếng Việt là một phân môn rất quan trọng trong chương trình văn học THCS. Vậy khái niệm đại từ là gì? Từ tiếng việt? Đại từ biểu thị trong tiếng Việt bao gồm những gì? Bài học Đại từ trong tiếng Việt lớp 5 cần lưu ý những gì? Trong bài viết sau, Tip.edu.vn sẽ tổng hợp kiến ​​thức về đại từ trong tiếng Việt và hướng dẫn giải các bài tập về đại từ trong SGK. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết nhé!

Đại từ trong tiếng Việt là gì?

Đại từ trong tiếng Việt được biết đến là những từ dùng để xưng hô hoặc thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, tránh lặp từ. nhiều lần.

Chức năng của đại từ trong tiếng Việt là gì? – Đại từ có thể là chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ trợ của danh từ, động từ hoặc tính từ

Phân loại đại từ trong tiếng Việt

Về cơ bản, đại từ trong tiếng Việt được chia thành 3 loại:

  • Đại từ: Còn được gọi là đại từ nhân xưng. Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ, chỉ mình hoặc người khác khi giao tiếp. Đại từ nhân xưng được thể hiện ở 3 ngôi: ngôi thứ nhất dùng để chỉ người nói, ngôi thứ hai dùng để chỉ người nghe, ngôi thứ ba là người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai nói đến.
  • Đại từ dùng để đặt câu hỏi: Ai? Bao nhiêu? không tí nào?..
  • Đại từ dùng để thay thế các từ được sử dụng: Tam tạm…

Bên cạnh đại từ chung, tiếng Việt còn sử dụng nhiều danh từ làm đại từ (gọi là đại từ nhân xưng tạm thời), bao gồm: đại từ chỉ quan hệ gia đình, đại từ chỉ chức vụ. dịch vụ chuyên nghiệp.

  • Đại từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, cháu, … Nguyên tắc sử dụng các danh từ – đại từ này dựa vào vị trí của các vai giao tiếp. Mối quan hệ giữa người đóng vai người giao tiếp và người dùng danh từ chỉ người như thế nào. Ví dụ, nếu người giao tiếp là bà và cháu (có thể là bà – cháu trong mối quan hệ gia đình, hoặc bà – cháu theo nghĩa mở rộng) thì nên dùng đại từ “bà” và “cháu”. Như vậy, danh từ – đại từ nhân xưng có thể dùng trong gia đình hoặc dùng để xưng hô ngoài xã hội.
  • Đại từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: Bộ trưởng, thứ trưởng, bộ trưởng, bác sĩ, y tá, luật sư, giáo viên …

Cách xác định công dụng của đại từ: Muốn biết khi nào thì danh từ chỉ quan hệ gia đình, chức vụ chuyên môn được dùng làm danh từ chỉ đơn vị hay khi dùng để xưng hô thì cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Ví dụ:

  • Bà của tôi rất tốt bụng (“Bà” – chỉ quan hệ gia đình)
  • Bà Tú nấu ăn rất ngon (“Mrs” là danh từ chỉ đơn vị).
  • Cháu chào bà (“bà” là danh từ dùng để xưng hô)

Theo SGK lớp 7, đại từ được chia thành 2 loại: đại từ chỉ và đại từ nghi vấn.

Đại từ trỏ bao gồm:

  • Đại từ chỉ người và vật: Tôi, tôi, tôi, bạn, bạn, chúng tôi, chúng tôi, nó, anh ấy, họ, họ, họ …
  • Đại từ chỉ số lượng: Đó, bấy nhiêu…
  • Đại từ hoạt động, thuộc tính sự kiện: Tam tạm…

Đại từ câu hỏi bao gồm:

  • Đại từ để hỏi về người và vật: Ai, cái gì, ..
  • Đại từ để hỏi về số lượng: Bao nhiêu…

Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự kiện: Sao lại như vậy…

Khái niệm đại từ trong tiếng Việt
Khái niệm về đại từ trong tiếng Việt

Thực hành đại từ tiếng Việt

Để nắm rõ hơn những kiến ​​thức về đại từ trong tiếng Việt, các em cùng tham khảo một số bài tập cụ thể dưới đây.

Giải bài tập SGK ngữ văn lớp 7 |

Câu hỏi 1:

  1. Sắp xếp các đại từ chỉ người và sự vật theo bảng:
Ngai vàng Số ít Nhiều
Ngôi thứ nhất tôi chúng tôi
Người thứ 2 Bạn, bạn, bạn Các bạn, các bạn, các bạn
Người thứ 3 Nó, anh ấy, y Họ họ
  1. Nghĩa của đại từ “tôi” trong câu “làm ơn giúp tôi với!” nghĩa của đại từ Ta trong ca dao “Có nhớ ta về mình đâu; Khi về nhớ răng cười ”.

Gợi ý: Đại từ trong câu đầu tiên là ngôi thứ nhất, từ “tôi” trong câu này tương tự như “tôi, tôi”. Từ “tôi” trong ca dao là ngôi thứ 2, tương tự như “em”, “em”.

Câu 2: Ví dụ:

  • Mẹ bạn đi làm về chưa?
  • Bác đưa cháu đi chơi.
  • Ông tôi rất tốt bụng.
  • Tôi mời bạn đi uống nước.
  • Cô ấy kể câu chuyện rất hay.

Câu hỏi 3: Đặt câu với các từ ai, dấu sao, bao nhiêu để trỏ đến

  • Tất cả mọi người đều vui mừng vì chiến thắng của đội tuyển Việt Nam.
  • Tại sao bạn không ăn cơm?
  • Sau bao nhiêu năm xa cách, chúng tôi gặp lại nhau.

Câu hỏi 4:

Từ ngữ tiếng Việt rất phong phú, trong nhiều tình huống khác nhau nó mang những nghĩa khác nhau, cần xem xét từng hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp để chọn đại từ cho phù hợp. Đối với các bạn cùng tuổi, cùng lớp nên dùng: me – you, me – you, me – you hoặc name. Ví dụ:

  • Lan cho Phương mượn tập truyện.
  • Tôi có một món quà để tặng bạn.

Đối với những hiện tượng thiếu lịch sự, em cần góp ý nhẹ nhàng, tránh nặng lời khiến em tự ái. Đồng thời đề xuất với giáo viên chủ nhiệm, đoàn, đội tổ chức các phong trào rèn luyện văn hóa, nói lời hay, làm việc tốt, v.v.

Câu hỏi 5: So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu đạt của đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng nước ngoài (tiếng Anh)

Số lượng: Từ vựng trong tiếng Việt phong phú hơn tiếng Anh. Trong tiếng Anh, đại từ ngôi thứ 2 chỉ sử dụng “bạn”, trong khi tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ như anh, chị, bạn, cô, dì, v.v.

Ý nghĩa biểu cảm: Có giá trị biểu cảm cao, tuỳ tình huống và sắc thái.

Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai Tiếng Việt tiếng Anh
Bạn bè lúc bình thường Bạn – tôi Tôi-bạn
Bạn bè trong cơn giận dữ Tôi là bạn Tôi-bạn
Những cô gái lớn tuổi Chị Bạn
Cô gái trẻ hơn bạn Bạn

Bài tập mở rộng về đại từ trong tiếng Việt

Câu hỏi 1: Xác định chức năng của đại từ “tôi” trong các câu sau:

  1. a) Tôi làm việc rất chăm chỉ ở trường
  2. b) Người nhỏ tuổi nhất trong gia đình là tôi
  3. c) Bố mẹ tôi thích đi du lịch
  4. d) Cô ấy thực sự thích tôi

Gợi ý:

  1. một chủ đề
  2. b) Vị ngữ
  3. c) Định nghĩa
  4. d) Bổ sung

Câu 2: Tìm đại từ trong các câu sau:

  1. a) Con chó bị ốm, trông thật tội nghiệp
  2. b) Lan và Hoa là chị em sinh đôi, hai người như hai giọt nước.
  3. c) Nam! Bạn đi đâu?

Gợi ý:

  1. a) Đại từ “nó” thay thế cho từ “chó”
  2. b) Đại từ “họ” thay thế cho từ “Lan và Hoa”
  3. c) Đại từ “anh” thay thế cho từ “Nam”

Câu hỏi 3: Đối với các câu:

  1. a) Lan là một học sinh rất giỏi, Lan là niềm tự hào của cả lớp
  2. b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông rất dễ thương
  3. c) Bạn bè của tôi rất bình yên, tôi cảm thấy rất hạnh phúc khi ở bên cạnh họ
  4. d) – Nhà bạn ở đâu?
  • Tôi ở Hà Nội, nhà bạn ở đâu?
  • Tôi cũng ở hà nội

Thay thế các đại từ cần thiết để các từ không bị lặp lại trong các câu trên.

Gợi ý:

  1. a) Lan học rất giỏi, là niềm tự hào của cả lớp.
  2. b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông rất đẹp
  3. c) Bạn bè của tôi rất hiền lành, ở bên họ khiến tôi rất vui
  4. d) – Nhà bạn ở đâu?
  • Tôi ở Hà Nội, còn bạn thì sao?
  • Tôi cũng thế

Trên đây là tổng hợp kiến ​​thức về bài đại từ trong tiếng Việt, hi vọng sẽ cung cấp cho các bạn những kiến ​​thức bổ ích cho quá trình học tập và nghiên cứu. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào liên quan đến chủ đề đại từ trong tiếng việt, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết này, Tip.edu.vn sẽ hỗ trợ giải đáp cho bạn.

Xem nội dung chi tiết bài giảng dưới đây:


(Nguồn: www.youtube.com)

Xem thêm:

  • Phép tu từ là gì? Các biện pháp tu từ thường gặp
  • Nói quá là gì? Tác dụng của việc nói quá là gì? Ngữ văn 8
  • Văn học biểu cảm là gì? Các tính năng, ví dụ, các bước, Viết diễn cảm

Xem thêm nhiều bài viết hay về Hỏi Đáp Văn Học

Leave a comment