Chia sẻ những tip thiết thực

Dãy Điện Hóa là gì ? Cách đọc Dãy Điện Hõa kim loại dễ thuộc

0

bạn đang học về loạt điện hóahoặc tìm hiểu về Mẹo học bài điện hóa của kim loại dễ nhớ, dễ thuộc Về mặt khoa học.

Hãy tham khảo thông tin dưới đây để hiểu thêm về Dãy điện hoá của kim loại là gì? ? Gồm những thành phần nào, cách đọc dãy số điện hóa của kim loại như thế nào là chính xác và nhớ lâu.

Dãy điện hoá của kim loại là gì?

+ Dãy điện hóa là dãy hoạt động hóa học của kim loại có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hóa học.

+ Dãy phản ứng hóa học của kim loại gồm dãy các kim loại được sắp xếp theo một thứ tự, thứ tự này phụ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại (tức là khả năng tham gia phản ứng hóa học với các chất khác).

Chuỗi điện hóa của kim loại

Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxi hoá khử của kim loại. Ví dụ: Ag + / Ag; Cu2 + / Cu

+ Các kim loại trong dãy điện hoá được sắp xếp theo chiều tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của ion kim loại tăng dần.

+ Dãy điện hoá cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá khử: chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn tạo ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.

Bảng chuỗi điện hóa kim loại

Đi từ dưới lên trên của bảng kim loại:

  1. Khả năng phản ứng tăng lên;
  2. Khả năng tặng (oxy hóa) các điện tử dễ dàng hơn để tạo thành các ion dương;
  3. Dễ bị ăn mòn hoặc xỉn màu hơn;
  4. Cần nhiều năng lượng hơn (và các phương pháp khác nhau) để tách chúng khỏi các hợp chất của chúng;
  5. Trở thành chất khử mạnh hơn.

Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại

+ Dãy điện hóa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa khử theo quy tắc anpha: Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất đó. chất khử mạnh hơn, tạo ra chất oxi hóa mạnh hơn và chất khử yếu hơn.

Tính chất hóa học của kim loại

1. Tính chất vật lý

– Tính dẻo: do các ion dương trong tinh thể kim loại có thể trượt qua nhau dễ dàng mà không bị tách ra khỏi nhau bởi các êlectron tự do.

– Tính dẫn điện: Khi đặt hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại mà các êlectron chuyển động tự do sẽ chuyển động thành dòng điện có chiều từ âm sang dương.

– Tính dẫn nhiệt: do sự có mặt của các êlectron tự do trong mạng tinh thể.

– Ánh kim: các êlectron tự do trong mạng tinh thể phản xạ phần lớn ánh sáng nhìn thấy

=> Tính chất vật lí chung của kim loại do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại tạo nên.

2. Tính chất hóa học của kim loại

Tính chất hóa học chung là tính khử.

M → Mn + + ne (1 n ≤ 3)

+ Tác dụng với phi kim

Phản ứng với clo: 2Fe + Cl2 → (to) 2FeCl3

Phản ứng với oxi: 4Al + O2 → (to) 2Al2O3

Phản ứng với lưu huỳnh: Hg + S → (to) HgS

+ Phản ứng với dung dịch axit

Dung dịch HCl, H2SO4 loãng: kim loại khử H + thành H2

Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc: kim loại khử N + 5, S + 6 về số oxi hóa thấp hơn

Ví dụ: 3Cu + HNO3 loãng → 3CuSO4 + 2NO ↑ + 4H2O

Phản ứng với nước: kim loại nhóm IA và IIA

Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

+ Phản ứng với dung dịch muối

Kim loại mạnh hơn khử ion kim loại yếu hơn trong muối thành kim loại tự do:

Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Xem thêm nhiều bài viết hay về Hỏi Đáp Hóa Học

Trích Nguồn : Thpt chuyen lam son

Leave a comment