Chia sẻ những tip thiết thực

[ Các Phong Cách Ngôn Ngữ ] là gì ? Bạn đã biết chưa ? Có mấy loại ?

0

Có bao nhiêu trong tất cả? phong cách ngôn ngữ hiện này? Cách phân biệt và nhận biết phong cách ngôn ngữ chẳng hạn như: cuộc sống, báo chí, quản trị, khó khăn học tập, nghệ thuật, và pháp luật?

Các kiểu ngôn ngữ cơ bản

Có 6 phong cách ngôn ngữ cơ bản mà bạn cần biết rất rõ, đó là:

  • Hoạt động của NGO
  • PCNN Art
  • Báo PCNN
  • PCNN Chính Luận
  • Khoa học PCNN
  • FNG hành chính

Làm thế nào để phân biệt đâu là phong cách ngôn ngữ và đâu là 3 phong cách ngôn ngữ thường gặp nhất trong đề thi THPT? Vui lòng xem bên dưới để biết thêm.

Cách phân biệt phong cách ngôn ngữ

3 kiểu ngôn ngữ thường thấy trong đề thi THPT

Như các bạn có thể thấy trong video trên, Thạc sĩ Phan Danh Hiếu nói 3 ngoại ngữ chính thường thấy trong các kỳ thi THPT và THPT quốc gia: Chính Luận, Báo , Nghệ thuật

Tìm hiểu thêm về 6 phong cách ngôn ngữ cơ bản

1. Phong cách sống

a / Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:

– Là lời nói hàng ngày dùng để trao đổi thông tin, suy nghĩ, tình cảm,… đáp ứng nhu cầu cuộc sống.

– Có hai dạng tồn tại:

+ Dạng nói

+ Hình thức viết: nhật ký, thư, trò chuyện trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại, …

b / Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được sử dụng trong giao tiếp đời sống hàng ngày, trong điều kiện giao tiếp phi lễ nghi. Giao tiếp ở đây thường là tư cách cá nhân để trao đổi tâm tư, tình cảm với người thân, bạn bè, v.v.

– Đặc sắc:

+ Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, tình huống giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và phương thức giao tiếp …

+ Tình cảm: Cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, bổ trợ từ, ngắt giọng, sử dụng linh hoạt các kiểu câu, v.v.

+ Tính cá nhân: là những nét riêng về giọng nói, cách nói => Qua đó ta thấy được đặc điểm của người nói về giới tính, lứa tuổi, tính cách, sở thích, nghề nghiệp, …

Trong bài kiểm tra đọc hiểu, nếu chủ đề là một đoạn trích hội thoại, có lời đối đáp của các nhân vật, hoặc một đoạn trích từ một bức thư hoặc nhật ký, thì chúng tôi trả lời văn bản đó theo kiểu sinh hoạt hàng ngày.

2. Phong cách nghệ thuật

a / Ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là ngôn ngữ chính dùng trong tác phẩm văn học, không chỉ có chức năng thông tin mà còn đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của con người. Là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, chọn lọc, gọt giũa, trau chuốt từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mỹ.

– Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mỹ.

– Phạm vi sử dụng:

+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí …); Ngôn ngữ trữ tình (bài hát, câu thơ, đoạn thơ …); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

+ Ngoài ra, ngôn ngữ nghệ thuật còn có trong các văn bản chính luận, báo chí, lời ăn tiếng nói hàng ngày …

b / Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

– Đó là một phong cách được sử dụng trong sáng tạo văn học

– Đặc sắc:

+ Nghĩa bóng:

Xây dựng hình ảnh chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, hoán dụ, ám chỉ …

+ Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng tạo cảm xúc và gây ấn tượng mạnh cho người nghe, người đọc.

+ Tính cá nhân: Là dấu ấn riêng của mỗi người, được lặp lại nhiều lần qua trang viết, hình thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hoá của ngôn ngữ còn được thể hiện qua lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

3. Phong cách dòng chính

a / Ngôn ngữ chính thống:

– Là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản chính trị hoặc khẩu ngữ trong các hội nghị, hội thảo, các buổi nói chuyện thời sự, … để trình bày, bình luận, đánh giá các sự kiện, vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng, … theo một quan điểm chính trị nhất định.

Có hai hình thức tồn tại: bằng miệng và bằng văn bản.

b) Phương tiện biểu đạt:

– Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ bình dân nhưng có nhiều từ ngữ chính trị.

– Về ngữ pháp: Câu thường có cấu trúc chuẩn mực, gần với các phán đoán lôgic trong một hệ thống luận cứ. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ [Vì thế, Do đó, Tuy… nhưng….]

– Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn của luận điểm, luận cứ.

c) Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính thống:

Đó là một phong cách được sử dụng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

– Công khai quan điểm chính luận: Văn chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói / người viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, lộ liễu. Vì vậy, phải cân nhắc kỹ từ ngữ, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; Câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức, nhiều ý gây hiểu nhầm.

– Tính mạch lạc trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận cứ rõ ràng, mạch lạc và sử dụng các từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: do đó, do đó, do đó, tuy… nhưng…, to, that….

– Truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở những lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, thể hiện tâm huyết của người viết.

4. Phong cách khoa học

a / Văn bản khoa học

– Văn bản khoa học gồm 3 loại:

+ Tài liệu khoa học chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…]

+ Văn bản khoa học và sách giáo khoa: sách giáo khoa, giáo trình, thiết kế bài giảng, … Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ khái quát đến cụ thể, có lý thuyết và bài tập đi kèm, v.v.

+ Văn bản khoa học phổ biến: báo, sách phổ biến khoa học kỹ thuật … nhằm phổ biến rộng rãi kiến ​​thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ -> cách viết dễ hiểu, hấp dẫn.

– Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, điển hình là các văn bản khoa học.

Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & Viết [giáo án, sách, vở,…]

b / Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ khoa học:

– Khái quát hóa, trừu tượng hóa:

+ Ngôn ngữ khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học: các từ ngữ chuyên môn được sử dụng trong từng chuyên ngành khoa học và chỉ dùng để diễn đạt các khái niệm khoa học.

+ Kết cấu văn bản: khái quát (các luận cứ khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

– Suy luận, lôgic:

+ Từ láy: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+ Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

Kết cấu văn bản: Các câu liên kết chặt chẽ, mạch lạc. Toàn bộ văn bản trình bày một lập luận hợp lý.

– Khách quan, phi nhân cách:

+ Các câu trong văn bản khoa học: sắc thái trung tính, ít cảm xúc

+ Khoa học mang tính khái quát cao nên ít biểu hiện cá nhân

5. Phong cách ngôn ngữ báo chí

Ngôn ngữ báo chí:

– Là ngôn ngữ dùng để thông báo thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh quan điểm của tờ báo và dư luận xã hội, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Tồn tại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & Viết [ báo viết ]

– Ngôn ngữ báo chí được sử dụng trong các thể loại tiêu biểu như bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,… Ngoài ra còn có các bài quảng cáo, bình luận tin tức, thư của bạn đọc,… Mỗi thể loại có yêu cầu sử dụng riêng. sử dụng ngôn ngữ.

b) Phương tiện biểu đạt:

– Về vốn từ: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại lại có một lớp từ vựng đặc trưng.

– Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc.

– Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

c) Đặc điểm PCPNN của báo chí:

– Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, ​​chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

– Tính ngắn gọn: Văn bản ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao [ bản tin, tin vắn, quảng cáo,…]. Phóng sự thường dài hơn nhưng không quá 3 trang và thường có phần tóm tắt, in đậm ở đầu bài để dẫn dắt.

– Sinh động, hấp dẫn: Việc sử dụng từ ngữ, câu văn, tiêu đề phải khơi gợi trí tò mò của người đọc.

Biết :

+ Văn bản báo chí rất dễ nhận ra khi bài báo trích dẫn một tin bài trên báo, và ghi rõ nguồn bài báo (đăng trên báo nào? Ngày tháng năm nào?)

6. Phong cách ngôn ngữ hành chính

a / Văn bản hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

– Văn bản hành chính là văn bản dùng để giao tiếp trong lĩnh vực hành chính. Đó là sự giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa quốc gia này với quốc gia khác trên cơ sở pháp luật. [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

– Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản hành chính. Đặc trưng:

+ Cách trình bày: thường có một khuôn mẫu nhất định

+ Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần suất cao

+ Về kiểu câu: câu văn thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách rời, mới xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

b) Đặc điểm của tham nhũng hành chính:

– Tính mẫu: mỗi văn bản hành chính tuân theo một khuôn mẫu nhất định

– Rõ ràng: Không sử dụng các cách nói khoa trương, hàm ý hoặc những ý nghĩa không rõ ràng. Không tự ý xóa, thay đổi hoặc sửa đổi nội dung. Đảm bảo rằng mỗi dấu câu, chữ ký và thời gian đều chính xác. Gồm nhiều chương, mục để dễ theo dõi

– Công vụ: Không dùng lời nói để thể hiện các mối quan hệ và tình cảm cá nhân [ nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…]. Sử dụng từ ngữ toàn dân, không sử dụng từ ngữ địa phương, thành ngữ, v.v.

Ví dụ: Đơn xin nghỉ phép, Hợp đồng thuê nhà,….

Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản: chỉ cần dán vào hai dấu hiệu đóng mở

+ Có phần tiêu đề (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản.

+ Có chữ ký hoặc dấu đỏ của cơ quan chức năng ở cuối văn bản.

Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta dễ dàng nhận biết.

: 6 kiểu thể hiện

Xem thêm nhiều bài viết hay về Hỏi Đáp Văn Học

Trích Nguồn : Thpt chuyen lam son

Leave a comment