Chia sẻ những tip thiết thực

Báo cáo tổng kết năm học trường THPT

0

Báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 trường THPT giúp thầy cô tham khảo, có thêm nhiều kinh nghiệm để lập báo cáo tổng kết các hoạt động, cũng như tình hình học tập trong năm học 2021 – 2022 vừa qua.

Mẫu báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 cần nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, kết quả thực hiện năm học, rồi nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ cho năm học 2022 – 2023. Chi tiết mời thầy cô cùng theo dõi mẫu báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 cho trường THPT trong bài viết dưới đây:

Báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 trường THPT

PHÒNG GD&ĐT ………….
TRƯỜNG THPT ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: ……………………..

……………., ngày…tháng…năm…

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC ………

Kính gửi: ………….

Thực hiện Công văn số ……………., ngày ……….. của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổng kết năm học ….. đối với GDTrH; căn cứ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học ….., trường THPT …………………………. báo cáo tổng kết năm học như sau:

I. Đặc điểm tình hình của năm học ……

1. Thuận lợi:

– Được Sở GD&ĐT ………. các cấp ủy Đảng, chính quyền từ xã đến huyện quan tâm chỉ đạo; Hội CMHS, các tổ chức, cá nhân giàu tâm huyết luôn đồng hành với sự nghiệp trồng người của nhà trường.

– Có Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh lãnh đạo toàn diện nhà trường.

– Tập thể lao động có truyền thống đoàn kết, gắn bó, cộng đồng trách nhiệm trong tất cả các hoạt động.

– Đội ngũ trẻ rất năng nổ, nhiệt tình trong công việc được giao.

– Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại không ngừng được tăng cường, sửa chữa, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu, đòi hỏi mới của giáo dục và đào tạo trong tình hình hiện nay.

2. Khó khăn:

– Chưa có nhà đa năng để tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện.

– Đội ngũ trẻ nhiều, kinh nghiệm giảng dạy ít nhiều còn hạn chế.

– Chất lượng đầu vào qua đợt khảo sát đầu năm học rất thấp, thực sự là một thách thức lớn đối với nhà trường. Thái độ học tập của một bộ phận học sinh chưa tích cực, thiếu ý thức vươn lên trong học tập và rèn luyện.

– Một bộ phận cha mẹ học sinh thiếu quan tâm việc học tập và rèn luyện của con cái, hoàn toàn giao phó cho nhà trường.

II. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học ……

1. Đánh giá về trường lớp, quy mô học sinh (HS):

+ Số lượng HS giảm, bỏ học trong năm học:

– Tổng số học sinh đầu năm học ….. là 784, đến cuối năm còn 740. Tổng số HS giảm so đầu năm học là 44 (5,6%), lý do giảm là học sinh chuyển sang học nghề.

+ Một số giải pháp làm giảm học sinh bỏ học:

– Nhà trường luôn luôn động viên nhắc nhở các em trong học tập thông qua GVCN và các tổ chức đoàn thể.

– Nhà trường cùng các tập thể lớp và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thành lập các địa chỉ nhân đạo nhằm giúp các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên các em trong quá trình học tập.

– Nhà trường cùng với Hội cha mẹ học sinh đã tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức cho học sinh yếu kém nhằm bổ sung kiến thức cơ bản cho các em theo kịp chương trình trên lớp.

+ Quy mô số lớp: 25 lớp, giảm 01 lớp so với năm học ….., quy mô trường hạng 2. Từ nay đến năm …, số lớp sẽ ổn định 23 lớp.

2. Các giải pháp đã thực hiện trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Trường đã được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia năm học……… Hiện tại nhà trường bám sát chương trình hành động của ngành, chương trình hành động và kế hoạch chiến lược của trường để duy trì và phát triển chất lượng của trường đạt chuẩn quốc gia. Dự kiến trong năm học ….. sẽ đề xuất Sở GD&ĐT phối hợp với các Sở ngành liên quan kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2.

3. Đánh giá việc triển khai nhiệm vụ giáo dục trung học:

3.1. Triển khai hướng dẫn tổ chức “Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học”:

Nhà trường đã triển khai, quán triệt đầy đủ nội dung của các văn bản cấp trên về việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho CB,GV,NV và HS một cách kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp từng đối tượng.

Trong năm qua, việc thực hiện “Ngày pháp luật” được tiến hành định kỳ, thường xuyên, liên tục, gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

Nhà trường đã tổ chức đón học sinh lớp 10, tổ chức các hoạt động làm quen với thầy, cô giáo, bạn bè, tạo mối quan hệ thân thiện giúp các em hoà nhập nhanh chóng vào môi trường học tập và rèn luyện mới.

Trong ngày khai giảng năm học mới nhà trường đã tổ chức “lễ – hội” đúng theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT, đặc biệt trong phần “hội” nhà trường đã tổ chức các hoạt động vui chơi, các trò chơi dân gian để học sinh hiểu về trường, nắm bắt được nơi mình sẽ học trong nay mai.

Hướng dẫn học sinh sử dụng các công trình phục vụ cho các hoạt động trong nhà trường, những vật dụng như: trang phục, đồ dùng học tập và rèn luyện của học sinh khi đến trường, cơ sở vật chất phục vụ cho học sinh trong những năm học ở trường.

Cho học sinh tiếp cận và nắm được điều lệ nhà trường; nội quy của học sinh, một số điều cấm đối với học sinh.

Giúp học sinh làm quen với chương trình học tập và giáo dục, phương pháp học tập và rèn luyện ở trường mới, lớp mới, môn học mới một cách tích cực, chủ động, giới thiệu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, khơi dậy trong các em sự yêu thích và hứng thú đối với môn học.

Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về xây dựng cảnh quan sư phạm và môi trường thân thiện trong nhà trường nhằm giúp cho các em giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn để yên tâm học tập và rèn luyện có hiệu quả.

3.2. Chỉ đạo thực hiện chương trình các môn học:

– Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện việc dạy học đúng phân phối chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo, không dạy trước, dạy dồn, cắt xén chương trình. Thực hiện tốt theo các văn bản chỉ đạo của Bộ và của Sở giáo dục và đào tạo ………..

– Trong sinh hoạt chuyên môn tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của của học sinh, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh.

– Công tác giao lưu trao đổi nghiệp vụ chuyên môn: Tiến hành thường xuyên và có đúc rút kinh nghiệm, phát huy hiệu quả về công tác dạy và học theo hướng đổi mới.

– Đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, của Sở: Thực hiện tốt và nghiêm túc.

– Tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá trong quá trình giảng dạy: Ban giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo, kiểm tra sát sao các giáo viên bộ môn thực hiện tốt công tác này.

– Thực hiện dạy tự chọn: Nhà trường đã tiến hành chỉ đạo dạy tự chọn, bám sát đối với tất cả các ban theo các công văn hướng dẫn của Bộ và của Sở giáo dục. Các tổ chuyên môn đã xây dựng được chương trình dạy bám sát cho ban cơ bản. Qua những tiết học tự chọn, giáo viên củng cố kiến thức cũ đồng thời nâng cao kiến thức cho học sinh cho nên đã đạt hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.

3.3. Những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục:

– Bám sát nhiệm vụ năm học, xây dựng kế hoạch công tác cụ thể, tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện nhà trường, địa phương.

– Duy trì kỷ cương, nề nếp dạy và học, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh gắn với cuộc vận động “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, trung thực trong kiểm tra, thi cử, minh bạch trong sử dụng các nguồn tài chính, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

– Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tích cực khai thác và sử dụng thiết bị có hiệu quả.

– Chú trọng nâng cao chất lượng hiệu quả đội ngũ thông qua hội giảng, sinh hoạt chuyên đề, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

– Tập trung xây dựng kế hoạch thực hiện xuyên suốt ngay từ đầu năm học, phân công giáo viên có tinh thần và trách nhiệm, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn vững vàng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

– Phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức ngay từ đầu năm học tập trung vào việc bồi dưỡng ôn tập những kiến thức, kỹ năng nhằm đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng học tập của HS, nhất là HS lớp 12.

– Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nhằm động viên khen thưởng học sinh giỏi, khá, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập và rèn luyện.

– Duy trì thực hiện tốt kỷ cương nề nếp trong nhà trường gắn với cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương trách nhiệm” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Các bộ phận lên kế hoạch cụ thể cả năm, từng học kỳ, tháng, tuần và đưa lên trang web của trường, công khai ở bản kế hoạch của tổ.

– Thực hiện việc cập nhật điểm theo quy định của ngành.

– Tăng cường công tác thanh kiểm tra: Hồ sơ chuyên môn, hồ sơ GVCN, hồ sơ của các bộ phận như văn phòng, thiết bị, thư viện.

3.4. Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông:

– Nhà trường yêu cầu giáo viên dạy phải bám sát chuẩn KT-KN, phải xác định được các nội dung cần thiết, kiến thức cần bổ trợ để thông tin đến học sinh. Giúp học sinh hiểu được nội dung SGK, trọng tâm học và mối liên hệ giữa chương trình, chuẩn kiến thức-kỹ năng và kiểm tra, đánh giá. Trong kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn KTKN đồng thời phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng.

– Căn cứ vào các nội dung bài dạy để xác định thiết bị dạy học cần thiết để hỗ trợ cho quá trình nhận thức của học sinh, từ đó giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

3.5. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong một số môn học:

Tài liệu giáo dục địa phương được Sở GD&ĐT tổ chức biên soạn bổ sung, cập nhật tài liệu. Trường đã thực hiện nghiêm túc. Cụ thể, thời lượng dạy học nội dung giáo dục địa phương đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý đã được quy định tại chương trình môn học. Riêng môn Giáo dục công dân, có bài thực hành, ngoại khoá với nội dung phù hợp với thực tiễn địa phương đối với THPT mỗi lớp 2 tiết/năm học.

* Thực hiện tích hợp một số nội dung các môn học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

  • Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn học: Ngữ văn, Địa lý, GDCD, Vật lý, Sinh học, Công nghệ.
  • Tích hợp một số nội dung hoạt động GDNGLL vào môn GDCD.
  • Tích hợp một số nội dung hoạt động GDHN vào môn Công nghệ 10.
  • Tích hợp một số nội dung hoạt động GDHN vào HĐGDNGLL, hoạt động Đoàn.

3.6. Công tác kiểm định chất lượng:

Nhà trường đã được Sở GD&ĐT công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 1. Hiện nay nhà trường vẫn duy trì và phát huy tốt chất lượng giáo dục, thường xuyên rà soát các tiêu chí còn có hạn chế, phấn đấu đến năm học ……. đăng ký đánh giá nâng chuẩn chất lượng giáo dục lên mức độ 2.

3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra:

– Công tác thanh tra, kiểm tra được nhà trường tăng cường đẩy mạnh. Tập trung vào việc dự giờ, kiểm tra việc thực hiện quy chế của giáo viên và các tổ chuyên môn; kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ được giao của các bộ phận văn thư, thư viện, thiết bị dạy học.

– Công tác thanh tra, kiểm tra đã giúp cho đội ngũ giáo viên, nhân viên nâng cao tay nghề, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn và các quy định của ngành, của nhà trường trong việc thực thi công việc.

– Năm học….. kết quả đạt được như sau:

  • Thanh tra toàn diện: 08 giáo viên, trong đó: đạt loại tốt 06 GV, đạt loại khá 02 GV.
  • Dự giờ kiểm tra, thanh tra của Ban Giám hiệu và tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: 132 tiết, trong đó: 118 tiết đạt loại giỏi, 14 tiết đạt loại khá.
  • Kiểm tra hồ sơ giáo án giáo viên: có 100% giáo viên được kiểm tra hồ sơ giáo án. Trong đó có 80% hồ sơ xếp loại tốt, 20% hồ sơ xếp loại khá.
  • Kiểm tra hồ sơ chủ nhiệm: có 100% GVCN được kiểm tra. Trong đó có 87.5% hồ sơ xếp loại tốt,12.5% hồ sơ xếp loại khá.
  • Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn: có 10 TTCM được kiểm tra hồ sơ tổ. Kết quả 8 hồ sơ xếp loại tốt, 02 tổ xếp loại khá.

3.8. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

Đối với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, trường đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đã đạt được những kết quả sau:

– Bảo đảm trường học an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh. Tổ chức để học sinh trồng cây và chăm sóc cây thường xuyên. Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, trường lớp và cá nhân. Tổ chức xây dựng và thực hiện quy ước ứng xử văn hóa. Thực hiện đảm bảo “3 đủ”.

– Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh. Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học ngày càng có hiệu quả.

– Trường đã tập trung đầu tư mua sắm thêm thiết bị ĐDDH như: tham mưu cấp trên xin hổ trợ máy vi tính, màn hình, phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Đẩy mạnh công tác thao giảng dự giờ trong đó chú ý đổi mới PPDH, ứng dụng CNTT có hiệu quả, dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới cách học, đổi mới kiểm tra đánh giá.

– Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm. Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông và các bệnh dịch. Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống thân thiện, phòng ngừa bạo lực và tệ nạn xã hội thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

– Năm năm liền trường được công nhận là trường học thân thiện.

3.9. Sử dụng cổng thông tin điện tử và Website:

– Đẩy mạnh hoạt động của ban ƯDCNTT góp phần vận hành có hiệu quả cổng thông tin điện tử và website của nhà trường, phục vụ tốt nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giáo dục trong nội bộ cũng như thông tin hai chiều với Sở GD&ĐT.

– Phân công 01 lãnh đạo nhà trường phụ trách cổng TTĐT và website, tăng cường công tác kiểm tra hằng ngày đối với việc thực hiện cập nhật kế hoạch, lịch báo giảng…của CBGVNV.

4. Kết quả năm học ……

4.1. Chất lượng học sinh:

4.1.1. Học lực:

  • Giỏi: 60 HS, chiếm tỷ lệ 8,1%.
  • Khá: 324 HS, chiếm tỷ lệ 43.8%.
  • Trung bình: 300 HS, chiếm tỷ lệ 40,5%.
  • Yếu: 56 HS, chiếm tỷ lệ 7,6%.

4.1.2. Hạnh kiểm:

  • Tốt: 564 HS, chiếm tỷ lệ 76,3%.
  • Khá: 136 HS, chiếm tỷ lệ 18,4%.
  • Trung bình: 33 HS, chiếm tỷ lệ 4,4%.
  • Yếu: 07 HS, chiếm tỷ lệ 0,9%.

4.1.3. Một số kết quả khác:

  • Đạt nhiều giải cấp tỉnh năm học ………, cụ thể: 06 giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, 05 giải Violympic, 02 giải Olympic Tiếng Anh, 01 giải hùng biện Tiếng Anh, 01 giải Hội thao QPAN, 07 giải Hội thi điền kinh, 05 giải Hội thi KHKT, 02 giải Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Tham gia Hội thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng cấp huyện đạt 01 giải ba, 01 giải khuyến khích.
  • Học sinh tham gia học nghề phổ thông khối 11: 100%.
  • Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp: 100%.
  • Sáu tập thể có thành tích cao trong các phong trào thi đua: Nhất thi đua khối sáng (12B1), nhì thi đua khối sáng (10B1), ba thi đua khối sáng (12B7); nhất thi đua khối chiều (11B6), nhì thi đua khối chiều (11B1), ba thi đua khối chiều (11B8). Có 10 ĐV được khen thưởng thành tích xuất sắc hoạt động Đoàn.
  • Các hoạt động phong trào của Đoàn thanh niên đạt kết quả cao, được các cấp bộ Đoàn ghi nhận và đề nghị Trung ương Đoàn tặng Cờ thi đua vì thành tích xuất sắc trong những năm qua.

4.2. Chất lượng đội ngũ:

4.2.1. Về danh hiệu tập thể:

  • Trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
  • Đạt mức độ 1 kiểm định chất lượng giáo dục. Giữ vững thành quả của trường đạt chuẩn QG.
  • Có 10 tổ LĐTT.
  • Đoàn trường đề nghị TW Đoàn tặng Cờ thi đua.
  • Công Đoàn đạt danh hiệu tiên tiến.

4.2.2. Về danh hiệu cá nhân:

  • 64/65 CBGVNV đảm bảo thời gian năm công tác đề nghị được công nhận danh hiệu LĐTT, trong đó có: 07 CBGV đề nghị công nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở.
  • Xếp loại CBQL, GV theo Chuẩn: 100% đạt chuẩn, trong đó, loại Xuất sắc có 25 người (42,37%), loại Khá có 33 người (55,93%), loại Trung bình có 01 người (1,69%).
  • Xếp loại CCVC: HTXSNV: 25 (38,46%), HTTNV: 39 (60%), HTNV: 01 (1,53%).

5. Đánh giá chung:

5.1. Những thành tựu đạt được:

  • Chủ động trong xây dựng kế hoạch năm học trên cơ sở định hướng chung về nhiệm vụ năm học đối với GDTrH của Sở, phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương và đơn vị; đề ra được các giải pháp, biện pháp thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ đặt ra, hoàn thành những chỉ tiêu cơ bản trong nghị quyết hội nghị CCVC đầu năm học.
  • Giữ được chất lượng giáo dục toàn diện, đạt được một số kết quả khá trong một số cuộc thi cấp tỉnh.
  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học ……..

5.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

  • Kết quả thi HSG cấp tỉnh còn hạn chế; chất lượng giáo dục mũi nhọn chưa cao. Nguyên nhân: Chưa xây dựng được một chiến lược bồi dưỡng HSG và nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; chất lượng đầu vào nói chung quá thấp, số lượng học sinh giỏi thực chất vào trường giảm mạnh so với nhiều năm trước đây.
  • Có GV vi phạm chính sách kế hoạch hóa gia đình (sinh con thứ ba). Nguyên nhân thuộc về nhận thức của giáo viên.

III. Kiến nghị, đề xuất:

  • Kiến nghị Sở phối hợp với các Sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh tạo điều kiện kinh phí giúp nhà trường sớm có nhà đa chức năng để hoàn thiện cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia.
  • Cho phép nhà trường hợp đồng 01 nhân viên giáo vụ, hiện tại nhân viên văn thư kiêm luôn giáo vụ nên công việc rất nặng nề, khó đạt được hiệu quả tốt.

Nơi nhận:

– ……………….

HIỆU TRƯỞNG

Xem thêm nhiều bài viết hay về Mẫu Biểu

Leave a comment