Chia sẻ những tip thiết thực

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên 2022

0

Mẫu bài thu hoạch BDTX năm 2022 dưới đây là mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên đang được các thầy cô giáo sử dụng nhiều nhất áp dụng trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên. Mời các bạn tham khảo để cập nhật và hoàn thành bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên hiện nay.

  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Tiểu học đầy đủ 45 Module

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên 2022

  • 1. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên
  • 2. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
  • 3. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 1
  • 4. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 2
  • 5. Nội dung chi tiết của bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên bao gồm các nội dung gì?
  • Module GVPT 01: Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay
  • Module GVPT 02: Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay
  • Module GVPT 03: Phát triển chuyên môn của bản thân
  • Module GVPT 04: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
  • Module GVPT 05: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
  • Module GVPT 06: Kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh
  • Module GVPT 07: Tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục
  • Module GVPT 08: Xây dựng văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 09: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 14: Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông
  • Module GVPT 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học

a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ.... để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

Trong chương trình môn Mỹ thuật có nhiều chủ đề có thể giáo dục kĩ năng sống cho các em, đó là các kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát, được lồng ghép cụ thể qua các bài học trên lớp. Bản thân GV chỉ gợi mở sau đó cho các em tự nói, tự làm một cách tự nhiên hoàn toàn không gò bó áp đặt. Để hình thành những kiến thức và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh qua môn Mỹ thuật, người giáo viên cần phải vận dụng nhiều phương pháp dạy phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

b. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

- Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

+ Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

+ Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

+ Tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa, “diễn đàn” ở phạm vi lớp khối của mình. Mỗi năm học sẽ có một số chủ đề rèn luyện KNS được triển khai. Trong đó nhà trường cần phát huy vai trò của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng theo các chủ điểm hàng tháng. Đưa trò chơi dân gian, hát dân ca và các loại hình sinh hoạt văn hóa dân gian vào trường học, qua đó mà rèn luyện KNS cho HS.

+ Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.
+ Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.
+ Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

+ Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao...

* Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức...

A. Môn Mỹ Thuật:

Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

Phương pháp dạy học này giúp học sinh rèn luyện năng lực trải nghiệm; năng lực hoạt động mỹ thuật; năng lực biểu đạt bằng ngôn ngữ mĩ thuật để diễn đạt sự trải nghiệm và thái độ của bản thân; năng lực phân tích và trình bày; năng lực giao tiếp và đánh giá thông qua việc thảo luận và đánh giá tất cả các hoạt động trong tiết học, đánh giá những gì đã làm được của bản thân và bạn bè… đồng thời khiến các em say mê học tập hơn, không sợ áp lực về thời gian hoặc hạn chế về năng lực. Đối với những học sinh không có năng khiếu hội họa trở nên ham thích hơn, không có cảm giác sợ mình không làm được đặc biệt là khi các em được làm việc, được chia sẻ cùng các bạn trong nhóm.

Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

Môn Mỹ thuật là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng GD KNS khá cao, hầu hết các bài học đều có thể tích hợp GD KNS cho HS ở những mức độ nhất định.
Số lượng chủ đề nhiều

Các bài học trong các chủ đề đều có khả năng giáo dục KNS cho học sinh

Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

- Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
- Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.
- Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.
Kết luận:
* Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:
- Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại
- Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện
-Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
- Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. - Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS :
- KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp
- KN đặc thù :

+ KN nghề nghiệp
+ KN chuyên biệt

NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

- KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT : KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).
- KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,...) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

- KN.....
- Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

B. Môn Đạo đức:

+ Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

MỤC TIÊU GD KNS
CHO HS QUA MÔN ĐẠO ĐỨC

Con ngoan -> Trò giỏi -> Công dân tốt

+ Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

+ Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

+ Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

+Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

+ Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

+Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

+KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

+Biết sống tích cực, chủ động.

+Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn –giảng.

PHẦN IV: MODULE 40

THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC

NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

- Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

- Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

- Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

- Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

- Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

Tư liệu: Nhằm cung cấp cho GV: Nội dung phiếu học tập cá nhân, phiếu giao việc cho các nhóm, thông tin, truyện, tình huống, trường hợp điển hình, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát... Có liên quan đến nội dung bài học để GV tham khảo, lựa chọn và sử dụng một cách linh hoạt trong quá trình dạy học.

b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

- Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

- Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

- Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

- Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được......

Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

- Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

+ Khám phá

+ Kết nối

+ Thực hành, luyện tập

+ Vận dụng

3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Các bước

Mục đích

Mô tả quá trình thực hiện

Ví dụ

1.Giới thiệu bài

- Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

- Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

- GV (cùng HS) thiết kế hoạt động (có tính chất trải nghiệm)

- GV (cùng với HS) đặt các câu hỏi nhằm gợi lại những hiểu biết đã có liên quan đến bài học

- GV giúp HS xử lý/ phân tích các hiểu biết hoặc trải nghiệm của HS

Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

2. Bài mới

- Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

- Giới thiệu mục tiêu bài học

- Giới thiệu KT và KN mới

- KT việc cung cấp KT đã chính xác chưa

Hoạt động2:

Lựa chọn

trang phục

3.Thực hành

Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kỹ năng vào bối cảnh/hoàn cảnh/ điều kiện

- Định hướng để HS thực hành đúng cách

- Điều chỉnh những hiểu biết và kỹ năng còn sai lệch

- GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

- HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

- GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

- GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

Hoạt động3: Đi siêu thị

4.Vận dụng

Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

- GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

- HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

- GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

- Gv đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động4:

Biểu diễn

thời trang

So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

- Khám phá không phải là kiểm tra bài cũ của các bước lên lớp truyền thống. Mục đích của khám phá khác với mục đích của kiểm tra bìa cũ. Khám phá là tìm hiểu những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm sống mà HS đã có về nội dung bài học mới để trên cơ sở đó tiếp tục hướng dẫn HS khám phá và chiếm lĩnh nội dung bài mới. Những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đó có thể không liên quan đến nội dung bài học cũ, hoặc nếu có liên quan đến bài học cũ thì cũng ở phạm vi rộng hơn.

Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

- Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

- Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

Tên bài

Ưu điểm

Hạn chế

Đề xuất thay đổi

1. Những con sếu bằng giấy

- Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

- Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

- Các KNS được xác định phù hợp.

- Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

- Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

- việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

- Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

- Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

- Bài được thiết kế theo cấu trúc quy định.

- Các KNS và PPDH,KTDH được xác định phù hợp.

- Các hoạt động dạy học đa dạng, phong phú, phát huy được tính tích cực của HS và phù hợp với các giai đoạn dạy một bài KNS.

-Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

- GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

- Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

- Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

* Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức.

. Môn Đạo đức (lớp 5)

Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

Đạo đức lớp 5

Em yêu Tổ quốc Việt Nam

I. MỤC TIÊU

Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

- Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Phương pháp: Thảo luận lớp, đóng vai, dự án

- Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1

1. Khám phá

* Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

- Hỏi: Bài hát nói về điều gì?

- Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

- GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

- HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

2. Kết nối

* Hoạt động 3: Thảo luận lớp.

Mục tiêu:

- HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

- HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

- GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

- Thảo luận lớp:

+ Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

+ HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

- GV nhận xét và kết luận:

+ Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

+ Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

+ Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

3. Thực hành

* Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

Mục tiêu:

- HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

- HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi bài tập 1,2 SGK Đạo đức 5.

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày về một sự kiện lịch sử có liên quan(bài tập 1) và các hình ảnh có liên quan(bài tập 2)

- GV kết luận: Về các sự kiện lịch sử và các hình ảnh có liên quan.

Công việc về nhà:

- Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

- Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

Tiết 2

1. Áp dụng

* Hoạt động 5: Giới thiệu về đất nước và con người Việt Nam.

Mục tiêu:

- HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

- HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

- Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

* Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

Cách tiến hành:

- Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

- HS trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề.

- Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

- Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

Đánh giá, nhận xét của Ban giám hiệu Người viết

Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 20..... như sau:

UBND QUẬN ................
TRƯỜNG .........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
..........., ngày ........ tháng ........... năm ....

BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ..........

Năm học 2018-2019

- Họ tên giáo viên: .....................................................................Năm sinh:...................................

- Tổ chuyên môn:..........................................................................................................................

- Trình độ chuyên môn: .....................................................Môn đào tạo:......................................

1. Những nội dung, môđun cá nhân tự bồi dưỡng: (ghi rõ các nội dung được ngành bồi dưỡng trong năm học).

* Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ......................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

* Tên Môđun tự nghiên cứu:........................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày ..... tháng .... năm .........
đến ngày ...... tháng ......năm .......

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2018-2019:

- Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

- Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

- Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

KQ đánh giá

Cả năm học .......

ĐTB

XL

Chữ ký

Kết quả tự đánh giá của cá nhân

Kết quả đánh giá của Tổ chuyên môn

Kết quả xếp loại của Hiệu trưởng nhà trường

Xếp loại:................

...., ngày .... tháng .... năm 2021

HIỆU TRƯỞNG...

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG

1. Khối kiến thức bắt buộc:

Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

- Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

- Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2017-2018.

Tiếp tục thực hiện tốt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh chủ đề năm 2016, năm 2017.

Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

Nội dung 2:

* Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

- Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

- Nội dung:

  • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
  • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
  • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
  • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
  • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
  • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
  • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

* Các nội dung bồi dưỡng khác trong nhà trường:

  • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
  • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
  • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
  • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
  • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
  • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.

2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

  • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
  • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

5. Nội dung chi tiết của bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên bao gồm các nội dung gì?

Tại Thông tư số 17 cũng quy định rõ, đối với chương trình bồi dưỡng số 1 và số 2 có thể cắt giảm nhưng riêng với chương trình số 3 không thể cắt giảm thời lượng bồi dưỡng.

Chương trình bồi dưỡng 03 là chương trình bồi dưỡng chứa 15 module chính, với chương trình này thì yêu cầu mỗi giáo viên sẽ lựa chọn một hoặc một số module phù hợp đảm bảo bồi dưỡng đúng nhu cầu thực tế của từng cá nhân cũng như theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ sở giáo dục mà vẫn đảm bảo thời lượng bồi dưỡng theo quy định.

Dưới đây VnDoc sẽ giới thiệu về các module để các bạn quan tâm tham khảo:

Với chủ đề về Phẩm chất nhà giáo sẽ gồm 4 module đó là: Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay, Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay, Phát triển chuyên môn của bản thân.

Với chủ đề về Chuyên môn nghiệp vụ sẽ gồm 03 module: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, Kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh.

Với chủ đề về Xây dựng môi trường giáo dục gồm 04 module: Tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục, Xây dựng văn hóa nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông, Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường trong các cơ sở giáo dục phổ thông, Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Với chủ đề về Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì gồm 05 module đó là: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh và các bên liên quan trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông,

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông

Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục phổ thông, Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Ví dụ: Với module về nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay thuộc chương trình bồi dưỡng, chủ đề nhắc đến là phẩm chất nhà giáo. Dựa vào chủ đề module mà khi viết bài thu hoạch giáo viên cần tập trung vào những kiến thức bồi dưỡng nhắc tới đạo đức của nhà giáo trong thời đại hiện nay.

Trong nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cần đề cập đến Tình hình thế giới và tình hình toàn xã hội Việt Nam hiện nay có những thành tựu, hạn chế tồn đọng gì, và từ đó chính là bài học là những thử thách không nhỏ cho lĩnh vực giáo dục.

Để đổi mới, để phù hợp với sự phát triển của thời đại, của giáo dục thì mỗi giáo viên bắt buộc phải đứng vững tư tưởng, lập trường để giữ được đạo đức nghề nghiệp giữa những thay đổi phức tạp của đời sống xã hội. Trong mỗi giáo viên phải làm sao để vừa theo kịp xã hội, vừa giữ vững một đạo đức nghề nghiệp trong sạch.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module TH38
  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module TH39
  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module TH40

Trên đây là Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết ở lớp 1 cả Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học thay thế Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016, hướng dẫn thầy cô thật chi tiết về cách viết học bạ để các thầy cô biết cách nhận xét về tình hình học tập, phẩm chất đưa ra đánh giá học sinh tiểu học một cách chuẩn nhất.

  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 01
  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 02
  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 03
Leave a comment