Chia sẻ những tip thiết thực

360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

0

Bảng động từ bất quy tắc đầy đủ – Trong quá trình học tiếng Anh, khi học về phân từ hay là thì hoàn thành thì các bạn sẽ phải nhớ rất nhiều các động từ bất quy tắc (irregular verbs) để có thể chia động từ cho đúng. Ở bài này, Tip.edu.vn xin đưa ra bảng một số động từ bất quy tắc thường gặp.

I. Động từ bất quy tắc là gì?

Động từ bất quy tắc là động từ không có quy tắc dùng để chia thì quá khứ, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành.

IV. Bí quyết học bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh nhanh nhất

Trong tiếng Anh có hơn 600 động từ bất quy tắc, chính vì vậy, người học luôn cảm thấy khó khăn để có thể học hết được toàn bộ những từ này. Để giúp các bạn hình dung rõ hơn, đồng thời dễ dàng ghi nhớ, sau đây Tip xin gửi bạn một số bí quyết giúp bạn học bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh nhanh nhất, hiệu quả nhất. Mời các bạn tham khảo.

Đầu tiên mời bạn xem video hướng dẫn cách đọc chuẩn bảng động từ bất quy tắc theo giọng bản xứ để cùng luyện phát âm và ghi nhớ nhanh hơn:

Ngoài cách học bảng động từ bất quy tắc tiếng Anh qua video, còn một số mẹo khác giúp bạn có thể nhớ lâu và học rất nhanh. Đó là bạn cần phải chú ý đến cấu trúc của động từ.

1. Những động từ không thay đổi

Cấu trúc A – A – A:

Những động từ này không thay đổi dạng cả ở thể hiện tại, quá khứ và quá khứ phân từ.

Ví dụ:

  • cost/ cost/ cost
  • hurt/ hurt/ hurt
  • hit/ hit/ hit

Cấu trúc A – B- B

Những động từ chỉ thay đổi quá khứ và quá khứ phân từ, nhưng dạng của quá khứ và quá khứ phân từ giống nhau.

Ví dụ:

  • tell/ told/ told
  • think/ thought/ thought
  • build/ built/ built

Cấu trúc A – B – A

Những động từ này thay đổi dạng hiện tại sang quá khứ nhưng quá khứ phân từ lại giữ nguyên như hiện tại.

Ví dụ:

  • run/ ran/ run
  • come/ came/ come
  • dive/ dove/ dived

Cấu trúc A – B – C

Có những động từ chuyển đổi ở cả 3 dạng khác nhau giữa hiện tại, quá khứ và quá khứ phân từ.

Ví dụ:

  • break/ broke/ broken
  • swim/ swam/ swum
  • write/ wrote/ written

2. Một cách khác để nhóm những động từ bằng cách thay đổi dạng hiện tại, đặc biệt là khi thay đổi những nguyên âm.

Hiện tại: -a-, -ea- (pronunciation /ei/ or /i/)

Quá khứ: -o- (pronunciation /oʊ/)

Quá khứ phân từ: -o_en (pronunciation /oʊ_ɛn/ )

Ví dụ:

  • break/ broke/ broken
  • speak/ spoke/ spoken
  • steal/ stole/ stolen
  • wake/ woke/ woken
  • weave/ wove/ woven

Hiện tại: -aw, -ow, -y (pronunciation /ɔ/ or /oʊ/ or /ai/)

Quá khứ: -ew (pronunciation /u/)

Phân từ: own, -awn (pronunciation /oʊn/ or /ɔn/)

Ví dụ:

  • blow/ blew/ blown
  • draw/ drew/ drawn
  • fly/ flew/ flown
  • grow/ grew/ grown
  • know/ knew/ known
  • throw/ threw/ thrown

Hiện tại: -i- (pronunciation /ɪ/)

Quá khứ: -a- (pronunciation /æ/)

Phân từ: -u- (pronunciation /ʌ/)

Ví dụ:

  • begin/ began/ begun
  • drink/ drank/ drunk
  • ring/ rang/ rung
  • shrink/ shrank/ shrunk
  • sing/ sang/ sung
  • sink/ sank/ sunk
  • swim/ swam/ swum
  • spring/ sprang/ sprung
  • stink/ stank/ stunk

Hiện tại: -ink, -ing, -uy, -ight (pronunciation /ɪŋk/ or /ɪŋ/ or /ai/ or /ait/)

Quá khứ: -ought (pronunciation /ɔt/)

Phân từ: -ought (pronunciation /ɔt/)

Ví dụ:

  • bring/ brought/ brought
  • buy/ bought/ bought
  • fight/ fought/ fought
  • think/ thought/ thought

Hiện tại: -i- (pronunciation /ai/)

Quá khứ: -o- (pronunciation /oʊ/)

Phân từ: -i_en (pronunciation /ɪ_ɛn/)

Ví dụ:

  • arise/ arose/ arisen
  • drive/ drove/ driven
  • ride/ rode/ ridden
  • rise/ rose/ risen
  • smite/ smote/ smitten
  • stride/ strode/ stridden
  • strive/ strove/ striven
  • write/ wrote/ written

Hiện tại: -ell (pronunciation /ɛl/)

Quá khứ: -old (pronunciation /oʊld/)

Phân từ: -old (pronunciation /oʊld/)

Ví dụ:

  • sell/ sold/ sold
  • tell/ told/ told

Hiện tại: -i- (pronunciation /ai/)

Quá khứ: -i- (pronunciation /ɪ/)

Phân từ: -i_en (pronunciation /ɪ_ɛn/)

Ví dụ:

  • bite/ bit/ bitten
  • hide/ hid/ hidden

Hiện tại: -ind (pronunciation /aind/)

Simple past: -ound (pronunciation /aʊnd/)

Phân từ: -ound (pronunciation /aʊnd/)

Ví dụ:

  • bind/ bound/ bound
  • find/ found/ found
  • grind/ ground/ ground
  • wind/ wound/ wound

Hiện tại: -ee-, -ea- (pronunciation /i/)

Quá khứ: -e_t, -ea_t, -ed (pronunciation /ɛ_t/ or /ɛd/)

Phân từ: -e_t, -ea_t, -ed (pronunciation /ɛ_t/ or /ɛd/)

Ví dụ:

  • bleed/ bled/ bled
  • breed/ bred/ bred
  • deal/ dealt/ dealt
  • feed/ fed/ fed
  • feel/ felt/ felt
  • flee/ fled/ fled
  • keep/ kept/ kept
  • mean/ meant/ meant
  • meet/ met/ met

Hiện tại: -ake (pronunciation /eik/)

Quá khứ: -ook (pronunciation /ʊk/)

Phân từ: -aken (pronunciation /eikɛn/)

Ví dụ:

  • forsake/ forsook/ forsaken
  • mistake/ mistook/ mistaken
  • shake/ shook/ shaken
  • take/ took/ taken

Hiện tại: -ea- (pronunciation /i/)

Quá khứ: -e-, -ea- (pronunciation /ɛ/)

Phân từ: -e-, -ea- (pronunciation /ɛ/)

Ví dụ:

  • lead/ led/ led
  • leave/ left/ left
  • read/ read/ read

Hiện tại: -ear (pronunciation /ɛr/)

Quá khứ: -ore (pronunciation /ɔr/)

Phân từ: -orn(e) (pronunciation /ɔrn/)

Ví dụ:

  • bear/ bore/ borne
  • swear/ swore/ sworn
  • tear/ tore/ torn
  • wear/ wore/ worn

Hiện tại: -i-, -a- (pronunciation /ɪ/ or /æ/)

Quá khứ: -u- (pronunciation /ʌ/)

Phân từ: -u- (pronunciation /ʌ/)

Ví dụ:

  • cling/ clung/ clung
  • dig/ dug/ dug
  • fling/ flung/ flung

Những từ dưới đây cũng giống như trên, nhưng chúng không có phụ âm ở dạng gốc hiện tại. Quá khứ và Phân từ sẽ được chuyển đổi như dạng ở trên, nhưng -y ở hiện tại sẽ được đổi thành -i trước khi thêm -d ở cuối từ.

  • lay/ laid/ laid
  • pay/ paid/ paid
  • say/ said/ said

Những từ dưới đây không thay đổi nguyên âm – chúng là những động từ có quy tắc. Tuy nhiên, chúng ta có thể dùng cả hai trường hợp thêm “-t” hoặc thêm “-ed” cho cả Quá khứ và Phân từ (chú ý những từ kết thúc bằng -ll sẽ chỉ còn 1 chữ -l khi thêm -t vào đằng sau).

  • burn/ burned, burnt/ burned, burnt
  • learn/ learned, learnt/ learned, learnt
  • spell/ spelled, spelt/ spelled, spelt

Những từ sau là có quy tắc ở Quá khứ và Phân từ, nhưng khi dùng Phân từ làm tính từ hoặc trong những câu bị động, người ta thường hay dùng từ có thêm -n:

  • prove/ proved/ proven, proved
  • saw/ sawed/ sawn, sawed
  • sew/ sewed/ sewn, sewed
  • show/ showed/ shown, showed

IV. Phương pháp học thuộc bảng động từ bất quy tắc

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp học bảng động từ bất quy tắc nhanh & hiệu quả khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp ghi nhớ 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh cơ bản:

1. Chia nhóm các động từ tương đồng với nhau

Bạn hoàn toàn có thể nhận ra trong 360 động từ bất quy tắc này có những nhóm từ vựng hơi giống nhau, chẳng hạn như các nhóm từ liên quan đến “go” như là “go”, “undergo”,… sẽ trở thành “went”, “underwent” hay “gone” và “undergone”,… Tương tự như vậy, hãy tìm ra những điểm giống nhau như là về cấu trúc hay ngữ nghĩa để học theo nhóm.

2. Học qua flashcard

Học qua flashcard giúp các bạn có thể nhớ một cách chủ động vì flashcard sẽ giúp các bạn sắp xếp từ một cách ngẫu nhiên nhất thay vì nhớ một cách máy móc. Hơn nữa, bạn có thể cùng với bạn bè của mình thi đua nhau khi sử dụng flashcard như một trò chơi để buổi học trở nên thú vị hơn.

3. Học bảng động từ bất quy tắc qua các bài hát

Học tiếng Anh qua bài hát vốn không phải điều gì xa lạ. Và cũng có rất nhiều các bài hát giúp ghi nhớ bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh tự nhiên và nhớ lâu hơn.

So với các từ đơn lẻ thì bộ não chúng ta tiếp thu giai điệu của bài hát nhanh và dễ hơn nhiều. Các bài hát sẽ giúp liên kết giai điệu dễ nhớ với những từ, nội dung cần học. Bạn sẽ bất ngờ về khả năng học tập của bản thân khi học với âm nhạc đấy!

4. Học bảng động từ bất quy tắc qua ứng dụng và game online

Hiện nay có rất nhiều các phần mềm học từ vựng tiếng Anh và được đánh giá cao. English Irregular Verbs là ứng dụng mình đã sử dụng để học bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh. Ứng dụng cung cấp cách đọc, cách dùng của các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh và những bài kiểm tra tăng phản xạ. Bên cạnh đó các game học từ cũng là một cách ôn luyện hiệu quả.

5. Làm các bài tập chia động từ

Cuối cùng là luyện tập và kiểm tra mức độ ghi nhớ của mình bằng cách làm bài tập. Các bài tập về 360 động từ bất quy tắc sẽ giúp bạn có thể ghi nhớ nhanh hơn và rèn khả năng phản xạ khi gặp một từ vựng.

V. Bài tập vận dụng

Fill in the gaps with the correct form of verbs in bracket

1. Judy ____________ a solo during the concert (sang)

2. Jen and Tod ___________ happy to see us. (be)

3. Dad ___________ the newspaper with me. (read)

4. The mosquitto ___________ my hand. (bite)

5. The flowers ___________ after the rain. (grow)

6. Linda ___________ the lemondae. (drink)

7. The telephone ___________. (ring)

8. We ___________ in line for an hour. (stand)

9. Jim ___________ the milk out of the refrigerator. (get)

10. Aunt Sue ___________ to England last year. (go)

Xem đáp án

1. Judy ______sang______ a solo during the concert (sing)

2. Jen and Tod ____were_______ happy to see us. (be)

3. Dad ______read_____ the newspaper with me. (read)

4. The mosquitto ______bit_____ my hand. (bite)

5. The flowers ____grew_______ after the rain. (grow)

6. Linda ______drank_____ the lemondae. (drink)

7. The telephone ______rang_____. (ring)

8. We ____stood_______ in line for an hour. (stand)

9. Jim ___got________ the milk out of the refrigerator. (get)

10. Aunt Sue ___went________ to England last year. (go)

Trên đây là toàn bộ nội dung của 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu học Tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao dành cho người mới bắt đầu như: Tài liệu luyện kỹ năng Tiếng Anh cơ bản, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,… được cập nhật liên tục trên Tip.edu.vn.

Leave a comment